BETOFLEX 0,05%

daydreaming distracted girl in class

BETOFLEX 0,05%

Thành phần

Trong thành phần mỗi 30 ml Betoflex có chứa: Betamethason 0,015g

Công dụng và chỉ định

Betamethason được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

  • Các triệu chứng liên quan đến tai mũi họng:

  • Một số bệnh viêm tai nặng.

  • Bệnh Polip xoang mũi.

  • Tình trạng viêm xoang cấp tính hoặc mạn tính.

  • Viêm thanh quản dưới thanh môn ở trẻ nhỏ.

Chỉ định sử dụng trong các trạng thái dị ứng:

  • Phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt.

  • Cơn hen, hen phế quản mạn tính.

  • Tình trạng viêm phế quản dị ứng nặng.

  • Viêm da dị ứng.

Các bệnh về da:

  • Bệnh viêm da mụn nước dạng Herpes, hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Steven – Johnson), viêm da tiếp xúc. u sùi dạng nấm, viêm da tróc vảy, một số dạng Liken phẳng.

  • Tình trạng nổi mày đay nặng.

Chỉ định sử dụng đối với các bệnh về mắt:

  • Gồm viêm kết mạc dị ứng, viêm mống mắt thế mi, viêm màng mạch lan tỏa, viêm giác mạc, viêm màng mạch võng mạc và viêm màng mạch nho sau.

Liều dùng và cách dùng

Cách sử dụng:

Thuốc Betoflex 0.05% được sử dụng qua đường uống. 

Thuốc được sử dụng tốt nhất là uống thuốc ngay sau khi ăn và nên dùng vào buổi sáng.

Liều lượng:

Tuỳ theo từng tình trạng bệnh, độ tuổi và cân nặng mà lựa chọn sử dụng phù hợp.

Điều trị tấn công:

Betamethason được sử dụng từ 0.075 mg/ kg/ ngày (6 giọt/ kg/ ngày) đến 0.3 mg/ kg/ ngày (24 giọt/ kg/ ngày). 

Chú ý sử dụng từ 150 đến 600 giọt cho trẻ từ 25 kg.

Điều trị liều duy trì:

Đối với việc duy trì có thể sử dụng từ 0.0375 mg/ kg/ ngày (3 giọt/ kg/ ngày). 

Chú ý sử dụng từ 75 giọt cho trẻ từ 25 kg.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng betamethason đối với bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Trường hợp nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus trong giai đoạn tiến triển.

Không sử dụng thuốc đối với người đang gặp phải tình trạng loét dạ dày tá tràng.

Tác dụng phụ

Thông thường, thuốc có sự dung nạp tốt khi bệnh nhân tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ và đặc biệt là chế độ ăn uống hợp lí.

Tuy nhiên thuốc có thể gây một số các tác dụng ít nhiều khó chịu do tuỳ theo liều lượng và thời gian điều trị bao gồm như: Mẩn, đỏ mặt, tăng cân, tăng huyết áp động mạch, giòn xương, hưng phấn và rối loạn giấc ngủ.

Ngoài các tác dụng thường gặp trên, các tác dụng khác rất hiếm gặp có thể được tìm thấy như: thiểu năng thượng thận, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tăng trưởng, loét và các rối loạn khác đường tiêu hoá, da,…

Tương tác thuốc

Betamethason có thể gây tương tác với một số loại thuốc, chính vì vậy để tránh các khả năng tương tác của nó, cần thông báo các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ để hiểu rõ được nguy cơ.

Betamethason khi sử dụng kết hợp với paracetamol kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan.

Nguy cơ tương tác với các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin khi sử dụng kèm betamethason: có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.

Các glycosid trợ tim digitalis: có thể làm tăng độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết và tăng khả năng loạn nhịp tim. 

Khả năng chuyển hóa của corticoid có thể tăng lên làm giảm tác dụng thuốc khi sử dụng Betamethason cùng với các hoạt chất như Phenobarbitol. phenytoin. rifampicin hoặc ephedrine.

Chống viêm không steroid hoặc rượu: Khi dùng phối hợp với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
Các thuốc chống đông loại coumarin: Cần phải điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời cùng corticosteroid do có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.

Lưu ý sử dụng

Cần lưu ý sử dụng thuốc trong trường hợp nhồi máu cơ tim mới mắc, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, động kinh, đái tháo đường, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. 

Khi dùng corticosteroid đường toàn thân sẽ làm tăng nguy cơ thủy đậu, nhiễm Herpes zoster nặng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch và người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này.

không ngừng thuốc đột ngột khi sử dụng điều trị dài ngày, cần giảm dần liều theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không được dùng đối với phụ nữ đang mang thai

  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể đi vào trong sữa mẹ vì vậy cần tránh cho con bú khi đang uống thuốc.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đáng kể đến người lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-24356-16

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX

 

Có thể bạn quan tâm?
KLACID MR

KLACID MR

KLACID MR gồm 500mg Clarithromycin
administrator
SAVIETO 300

SAVIETO 300

administrator
POVIDINE 10%

POVIDINE 10%

administrator
LORISTA 50 mg

LORISTA 50 mg

administrator
ROSECANA

ROSECANA

administrator
HYVALOR

HYVALOR

administrator
MEDEXA

MEDEXA

administrator
JEMSHO

JEMSHO

administrator