FENCEDOL F

daydreaming distracted girl in class

FENCEDOL F

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 500mg Paracetamol và 200mg Ibuprofen 200mg.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định giúp làm giảm các cơn đau mức độ nhẹ đến trung bình trong trường hợp đau nửa đầu, đau lưng, đau bụng kinh, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau khớp nhẹ, thấp khớp, các triệu chứng của cảm cúm, viêm họng hay sốt. 

Sản phẩm này đặc biệt phù hợp cho các tình trạng đau đòi hỏi phải sử dụng thuốc giảm đau mạnh hơn là ibuprofen hay paracetamol đơn độc.

Liều dùng – cách dùng

Thuốc được uống sau bữa ăn.

Người lớn dùng 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày.

Nếu cần thiết có thể dùng 2 viên x 3 lần/ ngày.

Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc ít nhất là 6 giờ, không được uống quá 6 viên/ ngày.

Không nên sử dụng thuốc này quá 3 ngày. Nếu triệu chứng không giảm hay nặng hơn cần tới gặp bác sĩ để kiểm tra.

Hoặc sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều và xử trí:

Quá liều và xử trí đối với paracetamol:

Quá liều paracetamol do uống một liều độc duy nhất hay do uống lặp lại liều lớn paracetamol (từ 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong vòng 1 - 2 ngày) hay do uống thuốc dài ngày. Tình trạng hoại tử gan phụ thuộc liều là tác động độc cấp tính nghiêm trọng nhất khi quá liều và có thể dẫn tới tử vong.

Các triệu chứng của quá liều paracetamol bao gồm, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc hay móng tay.

Khi ngộ độc paracetamol nặng, bệnh nhân cần được điều trị hỗ trợ tích cực. Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc.

Liệu pháp giải độc chính là sử dụng những hợp chất sulfhydryl. N - acetylcystein có hiệu quả khi uống hay tiêm tĩnh mạch. Cần sử dụng thuốc ngay lập tức nếu chưa quá 36 giờ kể từ khi dùng paracetamol.

Ngoài ra, có thể sử dụng methionin, than hoạt hay thuốc tẩy muối.

Quá liều và xử trí đối với ibuprofen:

Xử trí thường là điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ. Khi đã uống quá liều thì cần áp dụng ngay những biện pháp sau đây để tăng đào thải cũng như bất hoạt thuốc bao gồm rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu, cho sử dụng than hoạt, thuốc tẩy muối. Nếu bị ngộ độc nặng có thể thẩm tách máu hay truyền máu. Do thuốc gây toan hóa, đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi truyền dịch kiềm và sử dụng lợi tiểu.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 

  • Bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn (với triệu chứng co thắt phế quản, phù mạch, viêm mũi,  hen suyễn, hay nổi mày đay) khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

  • Có tiền sử hay bị loét, xuất huyết đường tiêu hóa.

  • Bệnh nhân có tình trạng rối loạn trong đông máu. Bệnh nhân mắc bệnh tạo keo, bị giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hay suy thận, người mắc bệnh hen suyễn.

  • Bệnh nhân suy gan nặng hay suy thận nặng có độ thanh thải creatinine Clcr < 30 ml/ phút, bệnh nhân bị suy tim sung huyết.

  • Sử dụng chung với các thuốc chứa paracetamol, NSAID khác.

  • Trẻ em từ dưới 18 tuổi.

  • Trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Tác dụng phụ

Các thử nghiệm lâm sàng với thuốc không chỉ ra bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn khác so với sử dụng ibuprofen hay paracetamol đơn độc.
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm nổi mẩn ngứa, ngoại ban, sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt hay bồn chồn.
Tác dụng phụ ít gặp bao gồm phản ứng dị ứng, nổi mày đay, viêm mũi, đau bụng, xuất huyết dạ dày - ruột, làm tiến triển loét dạ dày, lơ mơ, ù tai, mất ngủ, rối loạn thị giác, giảm thính lực, kéo dài thời gian chảy máu, bệnh thận, độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính hay thiếu máu.
Tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm hội chứng Steven-Johnson, rụng tóc, viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm, nhìn mờ, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, rối loạn nhìn màu, nhiễm độc gan, rối loạn co bóp túi mật, viêm bàng quang hay tiểu ra máu.
Thuốc làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác

Không dùng đồng thời với thuốc có chứa acetylsalicylic (với liều trên 75 mg/ ngày), paracetamol hay NSAID khác.
Thuốc có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin, coumarin.
Paracetamol có thể làm tăng nồng độ của cloramphenicol trong máu.
Cholestyramin làm giảm khả năng hấp thu paracetamol. Metoclopramid và domperidon làm tăng hấp thu paracetamol.
Sử dụng ibuprofen cùng corticosteroid làm tăng nguy cơ chảy máu, viêm loét dạ dày tá tràng.
Sử dụng đồng thời ibuprofen và thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) có thể làm gia tăng nguy cơ bị xuất huyết đường tiêu hóa. Sử dụng đồng thời ibuprofen và ciclosporin, thuốc lợi tiểu hay tacrolimus có thể làm tăng độc tính ở thận.
Ibuprofen làm giảm hiệu quả của các thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu hay mifepriston; có thể làm tăng nguy cơ co giật khi dùng kháng sinh nhóm quinolon.
Zidovudin làm tăng nguy cơ độc tính huyết học của NSAID.
Dùng đồng thời ibuprofen và glycosid tim có thể làm trầm trọng hơn tình trạng suy tim, làm giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ của glycosid tim trong huyết tương.
Ibuprofen làm giảm đào thải lithi và methotrexat.

Lưu ý khi sử dụng

Tham khảo ý kiến của bác sĩ trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân cao tuổi, phụ nữ mang thai sáu tháng đầu, người mắc bệnh lý dạ dày - ruột, viêm đại tràng mãn tính.

  • Bệnh nhân bị hen suyễn, có tiền sử hen suyễn hay dị ứng với các thuốc nhóm NSAID khác.

  • Người mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân suy thận, suy gan, mắc bệnh gan do rượu hay xơ gan.

  • Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát, thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tim sung huyết, bệnh động mạch ngoại biên hay bệnh mạch máu não.

  • Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống hay mắc bệnh mô liên kết hỗn hợp.

Đối với paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo về các triệu chứng của phản ứng trên da nghiêm trọng chẳng hạn như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Nguy cơ xuất hiện huyết khối tim mạch: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, sử dụng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tim mạch, bao gồm cả tình trạng nhồi máu cơ tim và đột quỵ, từ đó dẫn tới tử vong. Tình trạng này có thể xuất hiện sớm trong vòng vài tuần đầu sử dụng thuốc và tăng lên theo thời gian sử dụng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch chủ yếu được ghi nhận ở liều cao.
Cần đánh giá định kỳ nguy cơ các biến cố tim mạch, ngay cả ở những bệnh nhân không có các triệu chứng của bệnh tim mạch trước đó. Người bệnh cần được cảnh báo về triệu chứng của các biến cố tim mạch nghiêm trọng đồng thời cần thăm khám bác sĩ ngay khi có các triệu chứng này. Nhằm giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất đạt hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Nên tránh dùng thuốc trong vòng 6 tháng đầu của thời kỳ mang thai .
Thuốc được tiết sữa mẹ rất ít, gần như không đáng kể. Ít có khả năng xảy ra nguy cơ có hại cho trẻ ở liều bình thường người mẹ sử dụng.
Tương tự các thuốc khác, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu hay rối loạn thị giác.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34317-20

NSX: Công ty cổ phần dược Vacopharm - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần dược Vacopharm

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc giảm đau, hạ sốt - Nhóm chống viêm không Steroid – Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén (2 lớp), đóng gói trong hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
MERALYS KIDS

MERALYS KIDS

administrator
ETOCOX 200

ETOCOX 200

administrator
HAGIZIN

HAGIZIN

administrator
BITOLYSIS 1,5%

BITOLYSIS 1,5%

administrator
PLETAAL TABLET 50mg

PLETAAL TABLET 50mg

PLETAAL TABLET 50mg gồm 50mg Cilostazol
administrator
IMUTAC 0,03%

IMUTAC 0,03%

administrator
TOPHEM

TOPHEM

administrator
FABATALIN 0,1

FABATALIN 0,1

administrator