GLIPEDORM 500/5

Thành phần

Metformin hydroclorid 500mg; Glibenclamid 5mg

Công dụng – chỉ định

Glipeform 500mg/5mg là thuốc được chỉ định trong việc điều trị đái tháo đường tuýp 2, với hai hoạt chất chính là metformin phối hợp với glibenclamid. Thuốc được chỉ định khi chế độ ăn kiêng và tập luyện đơn thuần là không đủ để kiểm soát đường huyết tốt hơn.

Metformin là thuốc thuộc nhóm biguanid, với cơ chế ngoại biên là làm tăng sử dụng glucose ở các tế bào, tăng cường liên kết của insulin với thụ thể, ức chế tân tạo glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột.

Glibenclamid là một thuốc nhóm sulfonylurê có tác dụng làm giảm đường huyết nhờ vào khả năng kích thích tế bào beta tụy tăng tiết insulin. Ngoài ra khi điều trị ngắn ngày, glucose huyết giảm còn nhờ vào khả năng làm giảm lưu lượng glucose từ gan vào máu và làm tăng ái lực của insulin đối với các tế bào đích ngoại biên.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng ban đầu: thường uống 1 viên Glipeform 500mg/2,5mg vào bữa ăn sáng. Sau hai tuần điều trị, nếu không đáp ứng và cần phải điều chỉnh liều, uống thêm 1 viên Glipeform 500mg/5mg

Liều tối đa: 2000mg/20mg/ ngày (4 viên Glipeform 500mg/5mg/ ngày). Uống vào các bữa ăn. 

Để đem lại hiệu quả tối ưu, bệnh nhân cần tuân thủ phác đồ điều trị, tập luyện và chế độ ăn kiêng theo sự chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận

Đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với thuốc và tiếp tục đánh giá định kỳ sau đó.

Chống chỉ định metformin ở bệnh nhân có eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2

Không khuyến cáo khởi trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/phút/1,73 m2. Ở những bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, cần đánh giá nguy cơ và lợi ích đạt được khi tiếp tục điều trị.

Ngừng sử dụng metformin trước khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng chất cản quang chứa iod

Đối với những bệnh nhân có eGFR từ 30 - 60 mL/phút/1,73 m2, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, nên ngưng sử dụng metformin trước thời điểm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh 48 giờ, để sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với metformin, glibenclamid, thuốc nhóm sulfonamid, các thuốc lợi tiểu có hoạt chất là sulfonamid hoặc probenecid hay bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc.

  • Không sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 1.

  • Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 dưới 18 tuổi chống chỉ định với Glipeform 500/5

  • Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có biến chứng nặng.

  • Bệnh nhân có các tình trạng bệnh lý cấp tính như nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết, chấn thương, tình trạng hô hấp cấp tính với oxy huyết giảm, đường huyết tăng cao có hoặc không hôn mê, nhiễm toan nặng do tăng đường huyết, suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp.

  • Bệnh nhân có tình trạng nhiễm toan chuyển hóa, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

  • Bệnh nhân suy thận nặng với eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2. Suy thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận, hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý khác gây nên.

  • Trẻ em, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú

Tác dụng phụ

Khi gặp một trong số các triệu chứng dưới đây, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để xử trí kịp thời.

  • Thường gặp: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, táo bón, ợ nóng. Nổi ban, mày đay, mẫn cảm với ánh sáng; thiếu vitamin B12.

  • Ít gặp: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, bất thường tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, nhiễm toan acid lactic. Hạ đường huyết.

  • Hiếm gặp: Giảm huyết cầu toàn thể, viêm mạch dị ứng. Vàng da do viêm gan và/hoặc do ứ mật. Tổn thương thị giác tạm thời.

Tương tác thuốc

Tác dụng hạ glucose huyết của Glipeform 500mg /2,5mg có thể tăng lên khi phối hợp với các loại thuốc sau:

  • Sulfonamide

  • Salicylate

  • Phenylbutazone

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

  • Fluoroquinolon

  • Các dẫn chất cumarine

  • Các thuốc ức chế beta

  • Các chất ức chế monoaminoxidase (i-MAO), perhexilin, cloramphenicol, clofibrat và fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, các tetracyclin, các chất ức chế men chuyển đổi angiotensin, rượu, fluconazol, miconazol, ciprofloxacin, enoxacin.

Tác dụng hạ đường huyết của Glipeform 500mg/2,5mg có thể giảm khi phối hợp với một trong các loại thuốc sau:

  • Thuốc lợi tiểu thiazide

  • Acid ethacrynic

  • Các viên uống tránh thai chứa estrogen

  • Các dẫn chất phenothiazine, isoniazide, acid nicotinic liều cao

  • Các thuốc cường giao cảm, các thuốc liên quan đến tuyến giáp và các corticosteroid, salbutamol hoặc terbutalin tiêm tĩnh mạch.

  • Glipeform sẽ tăng độc tính khi phối hợp với cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin), cimetidin.

Lưu ý khi sử dụng

Tuân thủ chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ là vấn đề hết sức quan trọng để điều trị thành công và phòng ngừa những biến chứng do đái tháo đường. Ngoài ra cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như đường huyết, HbA1c để điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe bệnh nhân.

Nhiễm toan acid lactic

Khi cơ thể sản xuất thừa acid lactic hoặc giảm khả năng đào thải acid lactic đều gây tích tụ acid lactic trong cơ thể và tăng nguy cơ nhiễm toan axit lactic. Các triệu chứng gợi ý nhiễm toan acid lactic gồm:

  • Triệu chứng lâm sàng: Thở nhanh, vã mồ hôi, đau bụng, hơi thở có mùi mồ hôi, buồn nôn hoặc nôn, lú lẫn và hôn mê.

  • Tăng thông khí phổi.

  • pH máu < 7,3.

  • Bicarbonat huyết thanh < 15 meq/L.

  • Anion gap > 15 meq/L.

  • Không chứa thể ceton trong huyết thanh.

  • Lactat huyết thanh > 5 mmol/L.

Nếu nghi ngờ bệnh nhân có nhiễm toan acid lactic do dùng metformin, nên ngừng sử dụng metformin và nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận

Để hạn chế nguy cơ nhiễm toan acid lactic trên bệnh nhân bị suy thân nặng, chuyên gia y tế cần lưu ý các vấn đề:

  • Xác định mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân trước khi khởi đầu điều trị với metformin.

  • Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2

  • Không khuyến cáo điều trị với metformin ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/phút/1,73 m2.

  • Theo dõi eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin. Ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận cao (ví dụ như người già), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.

  • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, bác sĩ cần đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên

Nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên ở người cao tuổi bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi. Cần đánh giá chức năng thận, gan thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi để sử dụng thuốc an toàn.

Bệnh nhân suy gan

Bệnh nhân suy gan có nguy cơ cao nhiễm toan lactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat, giảm tân tạo đường dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu (Lactat huyết thanh > 5 mmol/L). Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan bởi chuyên gia y tế.

Bệnh nhân uống rượu

Rượu có khả năng ảnh hưởng đến chuyển hóa lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin. Khuyên bệnh nhân không nên uống rượu khi sử dụng metformin.

Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Thuốc chống chỉ định trên đối tượng này

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34024-20

NSX: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần Pymepharco

Sản phẩm thuộc nhóm: Hocmon, Nội tiết tố

Thuốc được bào chế ở dạng: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên

 

 

Có thể bạn quan tâm?
BIHASAL 2.5

BIHASAL 2.5

administrator
OMNIPAQUE

OMNIPAQUE

administrator
BIFLUIDINJECTION

BIFLUIDINJECTION

administrator
CETECOATAXAN

CETECOATAXAN

administrator
BETADINE OINTMENT 10% W/W

BETADINE OINTMENT 10% W/W

administrator
EUROXIL 500

EUROXIL 500

EUROXIL 500 gồm 500mg Cefadroxil (ở dạng Cefadroxil monohydrat)
administrator
CITICOLIN A.T 1000 MG/4 ML

CITICOLIN A.T 1000 MG/4 ML

administrator
DOFLUZOL 5 mg

DOFLUZOL 5 mg

administrator