IVERNIC 6

IVERNIC 6 gồm 6mg Ivermectin

daydreaming distracted girl in class

IVERNIC 6

 

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 6mg Ivermectin.

Công dụng – chỉ định

Ivermectin được sử dụng trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, mặc dù có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh lý giun bao gồm cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Tác động của ivermectin đối với bệnh giun chỉ ở hệ bạch huyết vẫn chưa được nghiên cứu kỹ.

Liều dùng – cách dùng

-      Ivermectin được uống cùng nước vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hay có thể vào lúc khác, nhưng cần tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi sử dụng thuốc.

-      Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi sử dụng một liều duy nhất 0,15 mg/ kg. Cần \ tái điều trị với liều như vậy hàng năm để chắc chắn đã khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca. Khi người bệnh bị nhiễm ấu trùng vào mắt nặng, thì có thể cần tái điều trị thường xuyên hơn, chẳng hạn như sau mỗi 6 tháng phải dùng thuốc một lần.

-      Hướng dẫn liều sử dụng ivermectin trong điều trị nhiễm Onchocerca:

  • Thể trọng 15 – 25 kg dùng liều duy nhất 3 mg
  • Thể trọng 26 – 44 kg dùng liều duy nhất 6 mg
  • Thể trọng 45 – 64 kg dùng liều duy nhất 9 mg
  • Thể trọng 65 – 84 kg dùng liều duy nhất 12 mg
  • Thể trọng ≥ 85 kg dùng liều duy nhất 0,15mg/kg

Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng chính do nhiễm độc ivermectin bao gồm ban da, phù, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. Các tác dụng phụ không mong muốn khác bao gồm xuất hiện các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, dị cảm đau bụng và nổi mày đay.

Khi bị ngộ độc, cần truyền dịch và chất điện giải, trợ hô hấp (bằng oxygen và hô hấp nhân tạo khi cần), sử dụng thuốc tăng huyết áp khi bị hạ huyết áp. Gây nôn hay rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, sử dụng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác khi cần để ngăn cản sự hấp thu thuốc vào cơ thể.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc ở:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân mắc bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, chẳng hạn như bệnh trypanosoma châu Phi, bệnh viêm màng não.

Tác dụng phụ

Ivermectin là thuốc tương đối an toàn, rất thích hợp cho chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc do các phản ứng miễn dịch đối với ấu trùng bị chết. Do đó, mức độ nặng nhẹ của các phản ứng này này có liên quan tới mật độ ấu trùng ở da. Những tác dụng phụ không mong muốn đã được ghi nhận bao gồm sốt, ngứa, phù, ban da, chóng mặt hoa mắt, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, rùng mình, ra mồ hôi, sưng khớp, đau cơ, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được ghi nhận có kèm theo ra mồ hôi, nhịp tim nhanh, lú lẫn.

Tương tác

Hiện vẫn chưa thấy có thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng trên lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc kích thích thụ thể GABA (chẳng hạn như các benzodiazepin và natri valproat).

Lưu ý khi sử dụng

Hiện vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, do đó không được sử dụng thuốc cho lứa tuổi này.

Do thuốc làm có thể làm tăng GABA, nên có quan điểm cho rằng thuốc có tác động trên hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhân mà hàng rào máu não bị tổn thương (chẳng hạn như trong bệnh viêm màng não hay bệnh do Trypanosoma).

Khi điều trị với ivermectin cho người mắc bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể làm xuất hiện các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù hay làm cho tình trạng bệnh nặng lên.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Có thể sử dụng ivermectin sau khi mang thai được 3 tháng.

Ivermectin có thể tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Do đó chỉ dùng thuốc cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ lớn hơn.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-27668-17

NSX: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) - VIỆT NAM

NĐK: Chi nhánh công ty TNHH sản xuất - kinh doanh dược phẩm Đam San

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói trong hộp 2 vỉ x 2 viên.

 

 

 
Có thể bạn quan tâm?
THEOPHYLLIN 100 MG

THEOPHYLLIN 100 MG

administrator
BECORIDONE

BECORIDONE

administrator
AMLODIPINE EG 10 mg

AMLODIPINE EG 10 mg

administrator
BISOPROLOL 5

BISOPROLOL 5

administrator
BORTENAT 2 MG

BORTENAT 2 MG

administrator
TEMPOVATE CREAM

TEMPOVATE CREAM

administrator
CLOCLEO

CLOCLEO

administrator
ATOSIBAN PHARMIDEA 37,5mg/5mL

ATOSIBAN PHARMIDEA 37,5mg/5mL

administrator