LAXAZERO 1g

LAXAZERO gồm 1g Cefpirome

daydreaming distracted girl in class

LAXAZERO 1g

 

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 1g Cefpirome (ở dạng hỗn hợp vô trùng Cefpirom sulfat với sodium carbonate)

Công dụng – chỉ định

Cefpirom không phải là kháng sinh ưu tiên sử dụng ban đầu, mà là kháng sinh dự trữ dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu có biến chứng đe dọa tới tính mạng, nhiễm khuẩn huyết nguồn gốc từ đường tiết niệu hay đường tiêu hóa và được sử dụng phối hợp với kháng sinh tiêu diệt các vi khuẩn kỵ khí.

Liều dùng – cách dùng

Sử dụng cefpirom đường tiêm tĩnh mạch. Liều thông thường và thời gian điều trị tùy thuộc vào loại cũng như mức độ nhiễm khuẩn và chức năng thận của bệnh nhân.

Liều thông thường dùng là từ 1 - 2 g, 12 giờ một lần.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng dùng 2 g, 12 giờ một lần.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng dùng 1 g, 12 giờ một lần.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết hay nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng dùng 2 g, 12 giờ một lần.

Đối với bệnh nhân suy thận: Trường hợp có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần hiệu chỉnh liều.

Không nên đo nồng độ creatinin huyết thanh bằng phương pháp Jaffé (thuốc thử pirate) vì có thể cho kết quả sai khi đang sử dụng cefpirom (kết quả thường tăng).

Thông thường, điều trị với cefpirom ở trẻ em chỉ được tiến hành khi các phương pháp điều trị khác không thể áp dụng được trong trường hợp cấp bách. Liều ghi trên là để sử dụng cho bệnh nhân thể trọng bình thường 70 kg. Nếu cần thiết, có thể tính liều đối với trẻ em, dựa vào liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không có khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân dị ứng hay quá mẫn với cephalosporin.

Tác dụng phụ

Trên lâm sàng, tiêu chảy là tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất.

Tác dụng phụ thường gặp (ADR >1/100):

  • Toàn thân như viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm.

  • Tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn.

  • Da như ngoại ban.

  • Gan như tăng transaminase và phosphatase kiềm.

  • Tiết niệu sinh dục như tăng creatinin máu.

Tác dụng phụ ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Toàn thân như đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, dị ứng, sốt, biếng ăn hay nhiễm nấm Candida.

  • Máu như tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu hay tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Tuần hoàn như hạ huyết áp.

  • Thần kinh trung ương như chóng mặt, mất ngủ hay co giật.

  • Tiêu hóa như đau bụng, táo bón hay viêm miệng.

  • Da như ngứa hay nổi mày đay.

  • Hô hấp như khó thở.

  • Thần kinh như vị giác thay đổi.

  • Tiết niệu sinh dục như giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ hiếm gặp (ADR <1/1000):

  • Toàn thân như phản ứng phản vệ hay ngủ gà.

  • Máu gây giảm bạch cầu hay thiếu máu tan huyết.

  • Thần kinh trung ương gây dễ kích động, lú lẫn.

  • Tiêu hóa gây rối loạn tiêu hóa, chảy máu dạ dày hay viêm đại tràng màng giả.

  • Gan gây vàng da ứ mật.

  • Hô hấp gây hen.

  • Chuyển hóa gây giảm kali máu.

  • Tiết niệu sinh dục gây viêm âm đạo, cổ tử cung do nấm Candida.

Chú ý: Có thể có nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm với cefpirom.

Xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ không mong muốn có thể ngừng sử dụng thuốc và dùng kháng sinh phù hợp (vancomycin hay metronidazol).

Tương tác

Probenecid làm giảm sự tiết ở ống thận của cephalosporin đào thải qua cơ chế này, ừ đó làm tăng cũng như kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh, làm kéo dài thời gian bán thải và nguy cơ độc của các thuốc này.
Có nguy cơ gây độc tính với thận khi sử dụng cephalosporin cùng với thuốc có thể gây độc tính với thận khác, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu quai, nhất là ở bệnh nhân đã bị suy giảm chức năng thận từ trước.

Tương kỵ

Không được dùng chung Cefpirom với dung dịch bicarbonat.

Lưu ý khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị với cefpirom, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicilin hay các thuốc khác.
Trong trường hợp bị dị ứng penicillin, có nguy cơ bệnh nhân sẽ dị ứng chéo và gây ra các phản ứng trầm trọng khi sử dụng cephalosporin. Ðối với những bệnh nhân bị suy thận cần giảm liều sử dụng. Có nguy cơ gia tăng các phản ứng không mong muốn trên thận, nếu sử dụng cefpirom phối hợp với các thuốc nhóm aminoglycosid (chẳng hạn như gentamicin, streptomycin....) và khi sử dụng cefpirom cùng với thuốc lợi tiểu quai.
Trong quá trình điều trị cũng như sau khi dùng thuốc có thể có thể bị tiêu chảy cấp nặng, khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng. Ðây là triệu chứng báo hiệu của tình trạng viêm đại tràng màng giả. Đối với trường hợp này cần ngưng sử dụng thuốc và sử dụng kháng sinh phù hợp (vancomycin hay metronidazol).
Tránh sử dụng các thuốc gây táo bón.

Phụ nữ mang thai:

Kinh nghiệm trên lâm sàng trong điều trị cho phụ nữ mang thai với cefpirom còn hạn chế. Những nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không thấy nguy cơ gây quái thai.

Phụ nữ cho con bú:

Hiện vẫn chưa có đủ số liệu đánh giá nguy cơ trên trẻ em. Do đó, các chuyên gia khuyên nên ngừng cho con bú khi điều trị bằng cefpirom.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-33110-19

NSX: Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM

NĐK: Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng thuốc bột pha tiêm, đóng gói trong hộp 1 lọ.

 

 

 
Có thể bạn quan tâm?
LIDOCAIN 2%

LIDOCAIN 2%

administrator
TELGATE 60

TELGATE 60

administrator
PHARZOSIN 4

PHARZOSIN 4

administrator
KARDAK 20

KARDAK 20

administrator
DIANORM-M

DIANORM-M

administrator
LEVOBENSERAZID-VMG 100/25

LEVOBENSERAZID-VMG 100/25

administrator
CHLORHEXIDIN 0,2%

CHLORHEXIDIN 0,2%

administrator
POVIDNE 4%

POVIDNE 4%

administrator