LIXIANA

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 15mg edoxaban (ở dạng edoxaban tosylate).

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch máu ở bệnh nhân người lớn bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, ví dụ như suy tim sung huyết, tăng huyết áp, đái tháo đường, tuổi ≥ 75, đột quỵ trước đó hay cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua ( TIA).

Thuốc được chỉ định trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và để phòng ngừa tái phát DVT và PE ở người lớn.

Liều dùng – cách dùng

Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch máu:

Liều dùng khuyến cáo là 60 mg edoxaban x 1 lần mỗi ngày.

Điều trị với edoxaban ở bệnh nhân NVAF nên được tiếp tục trong thời gian dài.

Điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTE):

Liều dùng khuyến cáo là 60 mg edoxaban x 1 lần mỗi ngày sau khi đã sử dụng thuốc chống đông máu đường tiêm ban đầu trong vòng ít nhất 5 ngày. Không nên sử dụng đồng thời Edoxaban và thuốc chống đông máu đường tiêm ban đầu.

Thời gian điều trị tình trạng DVT và PE (huyết khối tĩnh mạch (VTE)), hay phòng ngừa VTE tái phát nên được cá nhân hóa sau đã khi đánh giá cẩn thận lợi ích so với nguy cơ chảy máu. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) cần dựa trên các yếu tố nguy cơ thoáng qua (chẳng hạn như phẫu thuật gần đây, chấn thương hay bất động) và thời gian dài phải dựa trên các yếu tố nguy cơ vĩnh viễn, DVT hay PE vô căn.

Đối với tình trạng NVAF và VTE, liều dùng khuyến cáo là 30 mg edoxaban x 1 lần mỗi ngày ở những bệnh nhân có một hay nhiều yếu tố lâm sàng sau:

  • Bệnh nhân bị suy thận vừa hay nặng (độ thanh thải creatinin (CrCl) từ 15 - 50mL / phút)

  • Cân nặng cơ thể thấp ≤ 60 kg

  • Sử dụng đồng thời với các chất ức chế P-glycoprotein (P-gp) sau bao gồm ciclosporin, erythromycin, dronedarone, hay ketoconazole.

Cách dùng:

Edoxaban có thể được uống cùng hay không cùng thức ăn.

Ở những bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên, có thể nghiền viên thuốc và trộn với nước, táo xay nhuyễn và uống ngay lập tức.

Bên cạnh đó, thuốc có thể được nghiền nhỏ, phân tác lơ lửng trong một lượng nhỏ nước và đưa qua ống thông dạ dày, sau đó vần phải rửa sạch bằng nước. Thuốc sau khi nghiền ổn định trong nước, táo xay nhuyễn trong vòng 4 giờ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc khi:

  • Quá mẫn với Edoxaban hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bị chảy máu đang hoạt động đáng kể trên lâm sàng.

  • Mắc bệnh gan liên quan tới rối loạn đông máu và có nguy cơ chảy máu liên quan đến lâm sàng.

  • Bị tổn thương hay mắc tình trạng được coi là nguy cơ đáng kể có thể dẫn đến chảy máu. Tình trạng này có thể bao gồm loét đường tiêu hóa đang mắc hoặc gần đây, sự xuất hiện của khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, bị chấn thương não hoặc cột sống gần đây, phẫu thuật cột sống, não hoặc nhãn khoa gần đây, bị xuất huyết nội sọ gần đây, dị dạng động mạch, giãn tĩnh mạch thực quản đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ, phình mạch, mạch máu nội tủy hay trong não lớn bất thường.

  • Tăng huyết áp nặng không kiểm soát.

  • Điều trị đồng thời với các thuốc chống đông máu nào khác chẳng hạn như UFH, dẫn xuất heparin (như fondaparinux, v.v.), LMWH (như enoxaparin, dalteparin, v.v.), thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin, dabigatran etexilate, rivaroxaban, apixaban, v.v.) trừ những trường hợp cụ thể cần phải chuyển sang thuốc chống đông đường uống hay khi UFH được dùng với liều cần thiết nhằm duy trì một ống thông tĩnh mạch hay động mạch trung tâm mở.

  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

Tương tác

Edoxaban được hấp thu chủ yếu tại đường tiêu hóa trên (GI). Vì vậy, các loại thuốc hoặc tình trạng làm tăng khả năng làm rỗng dạ dày hay tăng nhu động ruột có thể làm giảm sự hòa tan và hấp thu của edoxaban.

Thuốc ức chế p-gp:

Edoxaban là chất nền của chất vận chuyển P-gp. Trong các nghiên cứu về dược động học (PK), sử dụng đồng thời edoxaban với các chất ức chế P-gp chẳng hạn như ciclosporin, erythromycin, ketoconazole, dronedarone, quinidine hay verapamil làm tăng nồng độ của edoxaban trong huyết tương. Khi sử dụng đồng thời edoxaban với ciclosporin, erythromycin, dronedarone hay ketoconazole cần giảm liều xuống còn 30 mg x 1 lần / ngày. Sử dụng đồng thời edoxaban cùng quinidine, verapamil hay amiodarone không cần giảm liều dựa trên các dữ liệu lâm sàng.

Việc sử dụng edoxaban cùng các chất ức chế P-gp khác kể cả chất ức chế protease vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) vẫn chưa được nghiên cứu.

Uống Edoxaban 30 mg x 1 lần mỗi ngày phải được sử dụng khi uống đồng thời với các chất ức chế P-gp sau:

  • Ciclosporin: Sử dụng đồng thời một liều cyclosporin 500 mg với liều duy nhất edoxaban 60 mg làm tăng AUC và nồng độ tối đa trong huyết thanh (C max) lần lượt là 73% và 74%.

  • Dronedarone: Uống Dronedarone 400mg x 2 lần / ngày trong vòng 7 ngày với một liều duy nhất cùng với edoxaban 60 mg vào ngày thứ 5 đã làm tăng AUC và Cmax của edoxaban là 85% và 46%.

  • Erythromycin:Uống  Erythromycin 500 mg x 4 lần / ngày trong 8 ngày đồng thời với edoxaban 60 mg vào ngày thứ 7 đã làm tăng AUC và Cmax của edoxaban là 85% và 68%.

  • Ketoconazole: Uống Ketoconazole 400 mg x 1 lần / ngày trong 7 ngày đồng thời với edoxaban 60 mg vào ngày thứ 4 đã làm tăng AUC và Cmax của edoxaban là 87% và 89%.

Uống Edoxaban 60 mg x 1 lần mỗi ngày được khuyến cáo khi dùng đồng thời với các chất ức chế P-gp sau:

  • Quinidine: Uống Quinidine 300 mg x 1 lần / ngày vào các ngày 1 và 4 và 3 lần/ ngày vào các ngày 2 và 3, cùng một liều đồng thời edoxaban 60 mg vào ngày 3 đã làm tăng AUC của edoxaban trong 24 giờ lên 77% và Cmax 85%.

  • Verapamil: Uống Verapamil 240mg x 1 lần / ngày trong 11 ngày đồng thời với edoxaban 60 mg vào ngày thứ 10 làm tăng AUC và C tối đa của edoxaban lên 53%.

  • Amiodarone: Uống đồng thời amiodarone 400mg ngày 1 lần với edoxaban 60 mg x 1 lần/ngày làm tăng AUC lên 40% và Cmax lên 66%. Tuy nhiên tình trạng này không được coi là quan trọng trên mặt lâm sàng. Ở nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48 ở NVAF, hiệu quả và tính an toàn là tương tự nhau ở những đối tượng có và không sử dụng đồng thời với amiodarone.

Thuốc cảm ứng p-gp:
Sử dụng đồng thời edoxaban và rifampicin cảm ứng P-gp có thể dẫn đến giảm AUC trung bình của edoxaban đồng thời rút ngắn thời gian bán thải, từ đó làm giảm tác dụng dược lực học của nó. Dùng đồng thời edoxaban và các chất cảm ứng P-gp khác (chẳng hạn như phenytoin, phenobarbital, carbamazepine hoặc St. John's Wort) dẫn đến làm giảm nồng độ của edoxaban trong huyết tương. Do đó, Edoxaban cần được sử dụng thận trọng đồng thời với các chất cảm ứng P-gp.

Chất nền p-gp:

Digoxin: Sử dụng Edoxaban 60 mg x 1 lần / ngày từ ngày 1 đến ngày 14 so với việc uống chung nhiều liều hàng ngày cùng digoxin 0,25 mg x 2 lần/ ngày (ngày 8 và 9) và 0,25 mg x 1 lần / ngày (ngày 10 đến ngày 14) làm tăng Cmax của edoxaban lên 17% , không ảnh hưởng nhiều tới AUC hay độ thanh thải của thận ở trạng thái ổn định. Tác động của edoxaban lên digoxin PK cũng được nghiên cứu, C max của digoxin tăng lên khoảng 28% và AUC tăng 7%. Tình trạng này không được coi là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Do đó, không cần hiệu chỉnh liều khi uống edoxaban cùng digoxin.

Thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu, NSAID, SSRI / SNRIs:

Thuốc chống đông máu: Chống chỉ định sử dụng đồng thời edoxaban và các thuốc chống đông máu khác do có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

ASA: Sử dụng đồng thời ASA (liều 100 mg hoặc 325 mg) với edoxaban có thể làm tăng thời gian chảy máu so với một thuốc. Dùng đồng thời với ASA liều cao (325 mg) có thể làm tăng Cmax và AUC của edoxaban ở trạng thái ổn định lên 35% và 32%. Không khuyến cáo uống đồng thời ASA liều cao (325 mg) kéo dài cùng với edoxaban. Chỉ nên sử dụng đồng thời liều cao hơn 100 mg ASA khi có sự giám sát y tế.

Trong nghiên cứu lâm sàng, sử dụng đồng thời ASA (liều thấp ≤ 100 mg / ngày), thuốc chống kết tập tiểu cầu khác và thienopyridine được cho phép (làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng khoảng 2 lần so với uống riêng lẻ), mặc dù mức độ tương tự với nhóm edoxaban và warfarin. Dùng đồng thời ASA liều thấp (≤ 100 mg) không ảnh hưởng tới tác động edoxaban khi uống liều duy nhất hay đang ở trạng thái ổn định.

Do đó, Edoxaban có thể được sử dụng đồng thời với ASA liều thấp (≤ 100 mg / ngày).

Thuốc ức chế tiểu cầu: Trong nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48, việc sử dụng cùng lúc thienopyridines (như clopidogrel) được cho phép và có thể làm tăng chảy máu liên quan tới lâm sàng tuy nhiên với nguy cơ chảy máu khi sử dụng edoxaban thấp hơn so với warfarin.

Hiện có rất ít kinh nghiệm đối với việc sử dụng edoxaban cùng liệu pháp kháng tiểu cầu kép hay thuốc tiêu sợi huyết.

NSAID: Sử dụng đồng thời naproxen với edoxaban làm tăng thời gian chảy máu so với từng thuốc riêng lẻ. Naproxen không tác động tới Cmax và AUC của edoxaban. Trong nghiên cứu lâm sàng, sử dụng đồng thời NSAID làm tăng nguy cơ chảy máu liên quan tới lâm sàng. Do đó, không khuyến cáo sử dụng NSAID cùng edoxaban kéo dài.

SSRIs / SNRIs: Tương tự các thuốc chống đông máu khác, có khả năng bệnh nhân bị tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng đồng thời cùng SSRIs hay SNRIs do tác dụng của chúng lên tiểu cầu.

Tác động của edoxaban với các thuốc khác:

Edoxaban có thể làm tăng C max của digoxin khi sử dụng đồng thời lên 28%; tuy nhiên không ảnh hưởng tới AUC. Edoxaban không tác động tới Cmax và AUC của quinidine.

Edoxaban có thể làm giảm Cmax và AUC của verapamil khi uống đồng thời lần lượt là 14% và 16%.

Lưu ý khi sử dụng

Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên tránh mang thai trong thời gian đang điều trị bằng edoxaban.

Thai kỳ:

Hiện chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của edoxaban đối với phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Do độc tính tiềm ẩn, nguy cơ gây chảy máu nội tại và các bằng chứng cho thấy edoxaban có thể đi qua nhau thai, thuốc được chống chỉ định sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Cho con bú:

Độ an toàn và hiệu quả của edoxaban vẫn chưa được xác định ở đối tượng phụ nữ cho con bú. Các nghiên cứu ở động vật chỉ ra rằng edoxaban có thể được tiết vào sữa mẹ. Vì vậy chống chỉ định sử dụng Lixiana ở phụ nữ đang cho con bú. Cần đưa ra quyết định ngưng cho con bú hay ngưng điều trị.

Khả năng sinh sản:
Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về edoxaban ở người để đánh giá tác động đến khả năng sinh sản. Trong nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột, không thấy tác động nào của thuốc.

Tác động tới khả năng lái xe và sử dụng máy móc: Thuốc không có hay tác động không đáng kể tới khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN3-365-21

NSX: Daiichi Sankyo Europe GmbH - ĐỨC

NĐK: Daiichi Sankyo (Thailand) Ltd

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tác dụng đối với máu”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 1 vỉ x 14 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
PEMETREXED BIOVAGEN

PEMETREXED BIOVAGEN

administrator
INDFORM 850

INDFORM 850

administrator
NEXIUM MUPS

NEXIUM MUPS

administrator
LEVOBUPI-BFS 75mg

LEVOBUPI-BFS 75mg

administrator
APIBUFEN 50

APIBUFEN 50

administrator
STAVELO 150/37,5/200

STAVELO 150/37,5/200

STAVELO gồm Levodopa, Carbidopa monohydrate và Entacapone
administrator
BAMBUTEROL 10-US

BAMBUTEROL 10-US

administrator
TIPHARMLOR

TIPHARMLOR

administrator