MECEFIX-B.E 75 mg

Mecefix-B.E 75mg trong mỗi 1,5 g chứa 75mg cefixim (ở dạng Cefixim trihydrat)

daydreaming distracted girl in class

MECEFIX-B.E 75 mg

 

 

Thành phần

Thành phần của Mecefix-B.E 75mg trong mỗi 1,5 g chứa 75mg cefixim (ở dạng Cefixim trihydrat).

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh sau đây:

- Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella) hay Streptococcus pyogenese.

- Viêm xoang, viêm amidan, viêm hầu họng do nhiễm Streptococcus pyogenes.

- Viêm phổi, viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mãn tính do các loại vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.

- Viêm đường mật và viêm túi mật.

- Viêm bàng quang, viêm thận, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng do nhiễm Escherichia coli, Proteus mirabilis.

- Bệnh lậu không có biến chứng (ở cổ tử cung hay niệu đạo) do nhiễm Neisseria gonorrhoeae.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

Đối với trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi sử dụng liều 8mg/kg/ngày, dùng 1 lần hay chia ra 2 lần uống cách nhau 12 giờ.

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng liều 400 mg (4 gói) mỗi ngày, dùng 1 lần hay chia rả 2 lần cách nhau 12 giờ.

Đối với bệnh lậu sử dụng liều 400 mg 1 lần duy nhất, bệnh nhân có thể phối hợp một kháng sinh có tác dụng với Chlamydia nếu có nguy cơ bị nhiễm cùng.

Đối với bệnh nhân bị suy thận có ClCr từ 21 - 60mL/phút sử dụng liều 300 mg/ngày, nếu có ClCr < 20mL/phút sử dụng liều 200 mg/ngày hay theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nên kéo dài việc sử dụng thuốc điều trị thêm 48 - 72 giờ sau khi đã hết các triệu chứng của nhiễm khuẩn.

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng:

Hòa hết lượng thuốc trong 1 gói với 5 - 10mL nước, khuấy đều dung dịch trước khi sử dụng. Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin bệnh nhân có thể xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử bị mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm betalactam.

Tác dụng phụ

- Thuốc có thể gây tác dụng phụ rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi.

- Thuốc có thể gây tác dụng phụ khác như chóng mặt, nhức đầu, nổi mẩn, ngứa hay nổi mề đay.

- Các tác dụng phụ khác hiếm gặp bao gồm viêm đại tràng giả mạc, giảm bạch cầu, tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, ảnh hưởng tới chức năng gan và thận, hội chứng Lyell và hội chứng Stevens - Johnson.

- Báo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Tương tác

- Cefixim có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông (Warfarin) và làm gia tăng nồng độ của carbamazepin trong máu nếu sử dụng đồng thời.

- Xét nghiệm glucose trong mẫu nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Fehling, dung dịch Benedict có thể thu được kết quả dương tính giả nếu bệnh nhân đang sử dụng Cefixim.

- Xét nghiệm Coomb có thể dương tính giả trong quá trình sử dụng thuốc Cefixim điều trị.

Lưu ý khi sử dụng

Cần lưu ý khi sử dụng thuốc ở những đối tượng sau:

  • Người có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, đặc biệt là khi sử dụng kéo dài.

  • Trường hợp nếu bị tiêu chảy nhẹ ở 1 - 2 ngày đầu thì không cần ngưng thuốc.

  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi hay người cao tuổi bị suy thận (có ClCr < 60mL/phút).

  • Ở phụ nữ đang mang thai chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Đối với phụ nữ đang cho con bú có thể tạm ngưng cho con bú trong quá trình sử dụng thuốc.

  • Người lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử trí khi quá liều:

- Khi sử dụng quá liều Cefixim có thể gặp phải triệu chứng co giật.

- Do không có thuốc đặc hiệu trong điều trị quá liều nên chủ yếu là điều trị triệu chứng.

- Khi xuất hiện các triệu chứng quá liều, cần phải ngừng thuốc ngay, bệnh nhân cần được xử trí rửa dạ dày, sử dụng thuốc chống co giật nếu có chỉ định trên lâm sàng.

- Do thuốc không thể loại được bằng thẩm phân máu nên không được chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-32695-19

NSX: Công ty cổ phần tập đoàn Merap - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng cốm pha hỗn dịch uống, đóng gói trong hộp 20 gói x 1,5 gam.

 

 

 
Có thể bạn quan tâm?
LASECTIL 40

LASECTIL 40

administrator
TROYPLATT

TROYPLATT

administrator
AGITRO 500

AGITRO 500

Agitro 500 có thành phần gồm 500mg Azithromycin (ở dạng Azithromycin dihydrat)
administrator
SENSODERM

SENSODERM

administrator
MANITOL 20%

MANITOL 20%

administrator
SOVALIMUS 0,1%

SOVALIMUS 0,1%

administrator
ACTELSAR 40mg

ACTELSAR 40mg

administrator
FENCEDOL F

FENCEDOL F

administrator