MEXCOLD IMP 150

daydreaming distracted girl in class

MEXCOLD IMP 150

Thành phần

Thành phần trong mỗi gói 1,4g chứa 150 mg Paracetamol.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được sử dụng trong hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong trường hợp cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm siêu vi,  nhiễm khuẩn, mọc răng, sau khi tiêm chủng hay sau phẫu thuật,…

Liều dùng – cách dùng

Hòa tan thuốc trong một lượng nước (phù hợp) cho đến khi sủi hết bọt. Cách mỗi 6 giờ uống một lần, dùng không quá 5 lần/ ngày.

Liều sử dụng trung bình từ 10 - 15 mg/ kg thể trọng/ lần.

Tổng liều dùng tối đa không quá 60 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ.

Hoặc có thể theo phân liều cho trẻ em từ 1 - 3 tuổi uống 1 gói/ lần.

Hoặc sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Không nên tự sử dụng thuốc kéo dài cho trẻ mà cần hỏi ý kiến bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng mới, sốt cao (từ 39,5oC) kéo dài hơn 3 ngày hay tái phát, đau nhiều kéo dài hơn 5 ngày.

Quá liều và xử trí:

Sử dụng quá liều Paracetamol do uống một liều độc duy nhất hay do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (từ 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong vòng 1 - 2 ngày) hay do uống thuốc dài ngày. Tình trạng hoại tử gan phụ thuộc liều là triệu chứng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do sử dụng quá liều và có thể dẫn tới tử vong.

Các triệu chứng của quá liều bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc hay móng tay.

Xử trí:

Khi bị nhiễm độc Paracetamol nặng, cần thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực. Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi sử dụng quá liều.

Liệu pháp giải độc chính là sử dụng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có hiệu quả khi uống hay tiêm tĩnh mạch. Cần cho thuốc ngay lập tức nếu chưa tới 36 giờ kể từ khi dùng Paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein cho hiệu quả tốt hơn khi dùng thuốc trong vòng dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein bằng nước hay đồ uống không có cồn để đạt dung dịch 5% và cần uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/ kg thể trọng, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg thể trọng cách 4 giờ một lần.

Bên cạnh đó, có thể sử dụng Methionin, than hoạt hay thuốc tẩy muối.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bệnh nhân bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ ít gặp bao gồm phát ban da; buồn nôn, nôn mửa; bệnh thận, độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày; giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính hay thiếu máu.
Tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm phản ứng quá mẫn.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải

Tương tác

Sử dụng dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của Coumarin, dẫn chất Indandion.
Cần lưu ý tới khả năng gây hạ sốt mạnh ở bệnh nhân sử dụng đồng thời Phenothiazin với liệu pháp hạ nhiệt.
Thuốc chống co giật (như Phenytoin, Barbiturate hay Carbamazepine), thuốc Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính ở gan của Paracetamol.
Uống rượu quá nhiều, dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Đối với bệnh nhân bị phenylceton - niệu và bệnh nhân phải hạn chế lượng phenylalanin nạp vào cơ thể cần tránh dùng Paracetamol với thuốc hay thực phẩm có chứa Aspartame.
Ở một số bệnh nhân quá mẫn (bị bệnh hen) nên tránh sử dụng Paracetamol cùng thuốc hay thực phẩm có chứa sulfite.
Cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, bị suy giảm chức năng gan và thận.
Uống nhiều rượu làm tăng độc tính ở gan của Paracetamol, cần tránh hay hạn chế uống rượu.
Bác sĩ cần nhắc nhở bệnh nhân về các dấu hiệu của các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Chưa xác định được độ an toàn của Paracetamol trên thai nhi khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc ở người mang thai khi thật sự cần thiết.
Nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, sử dụng Paracetamol không cho thấy tác dụng phụ không mong muốn trên trẻ bú mẹ.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-23578-15

NSX: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc giảm đau, hạ sốt - Nhóm chống viêm không Steroid – Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp”.

Thuốc được bào chế ở dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống, đóng gói trong hộp 12 gói x 1,4g.

 

Có thể bạn quan tâm?
FLAZACORT

FLAZACORT

administrator
CARDIVASOR

CARDIVASOR

administrator
ROTUNDIN - BVP

ROTUNDIN - BVP

administrator
CARBIDOPA/LEVODOPA TABLETS 10/100 mg

CARBIDOPA/LEVODOPA TABLETS 10/100 mg

administrator
BERZTIN DT 20

BERZTIN DT 20

administrator
STADLOFEN 50

STADLOFEN 50

administrator
VINZIX 40mg

VINZIX 40mg

administrator
HAPACOL TEEN

HAPACOL TEEN

administrator