ACTIFIF-NIC

daydreaming distracted girl in class

ACTIFIF-NIC

Thành phần

Actifif-Nic có thành phần chính là 2 hoạt chất bao gồm: Triprolidin HCl 2,5 mg và Phenylephrin HCl 10 mg

Công dụng và chỉ định

Dược lực học của Triprolidin:

Triprolidin HCL là một dẫn chất của propylamin có tác dụng kháng histamin thế hệ 1. Triprolidin ức chế tác dụng của histamin do ức chế thụ thể H1 có tác dụng kháng muscarin và có thể gây buồn ngủ nhẹ.

Sau khi uống, thuốc được hấp thu ở ống tiêu hóa và chuyển hóa ở gan. Ngoài ra, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Sau khi uống thuốc, tác dụng của thuốc sẽ xuất hiện từ 15 đến 60 phút và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Trong đó, một nửa liều khi được sử dụng được carboxyl hóa và được đào thải theo nước tiểu. Phần nửa đời của thuốc là 3 - 5 giờ hoặc hơn. 

Lưu ý, thuốc có thể qua phân bố vào sữa mẹ.

Triprolidin được sử dụng bằng đường uống để điều trị triệu chứng một số bệnh dị ứng và thường được phối hợp với một số thuốc khác để điều trị cảm lạnh và ho. 

Ngoài ra thuốc cũng được dùng tại chỗ ngoài da, tuy nhiên có nguy cơ gây mẫn cảm.

Dược lực học của Phenylephrin:

Phenylephrin hydroclorid có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể a1-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp, là một thuốc cường giao cảm a1 (a1-adrenergic). 

Phenylephrin hydroclorid có tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn norepinephrin, tuy nhiên phenylephrin hydroclorid có thời gian tác dụng dài hơn. 

Phenylephrin hydroclorid làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể. Ngoài ra, Phenylephrin hydroclorid có thể gây nhịp tim chậm do phản xạ.

Ở liều điều trị, phenylephrin thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể b-adrenergic của tim (thụ thể b1-adrenergic) cũng như không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên ở liều lớn, có kích thích thụ thể b-adrenergic. Phenylephrin không kích thích thụ thể b-adrenergic của phế quản hoặc mạch ngoại vi (thụ thể b2-adrenergic). 

Chỉ định:

Actifif được chỉ định điều trị các triệu chứng như: nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, hắt hơi và tắc nghẽn xoang do dị ứng hay vận mạch.

Ngoài ra, actifif còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng do bệnh cảm lạnh và cảm cúm.

Liều dùng và cách dùng

Tùy vào từng tình trạng bệnh và độ tuổi mà có liều lượng sử dụng thuốc phù hợp, trong đó:

  • Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 1 – 2 viên, 3 lần/ngày.

  • Ở trẻ em có độ tuổi từ 6-12 tuổi: Sử dụng lần 1 viên x 3 lần/ngày.

  • Ở trẻ em dưới 6 tuổi: cần phải sử dụng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định

Thuốc được chống chỉ định đối với trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Người mắc phải tình trạng bệnh tim mạch, tăng huyết áp nặng.

Cường giáp nặng, tang nhãn áp, cơn hen cấp.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể có bao gồm: mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu.

Lưu ý sử dụng

Bệnh nhân suy gan, thận nặng

Lưu ý sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Cần thận trọng đối với người điều khiển phương tiện máy móc và tàu xe

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-23306-15

Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

 

 

Có thể bạn quan tâm?
ISOTINA SOFT CAPSULE

ISOTINA SOFT CAPSULE

administrator
BETADOLAC

BETADOLAC

administrator
BUPRINE 200 HFA INHALATION

BUPRINE 200 HFA INHALATION

administrator
LORISTA H 50 mg/ 12.5 mg

LORISTA H 50 mg/ 12.5 mg

administrator
SHINETADENO

SHINETADENO

SHINETADENO bao gồm 50mg cao Pygeum africanum
administrator
ISOTISUN 10

ISOTISUN 10

administrator
SANCOBA

SANCOBA

administrator
TANATRIL Tablets 10mg

TANATRIL Tablets 10mg

administrator