AUVIT-B35

Thành phần

  • Thiamin mononitrat 250mg; 
  • Pyridoxin hydrochlorid 35mg

Công dụng – chỉ định

Sử dụng điều trị ở bệnh nhân thiếu Vitamin nhóm B, trẻ em suy nhược chậm lớn.

Điều trị hỗ trợ các tình trạng rối loạn hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, đau thần kinh tọa, viêm dây thần kinh do đái tháo đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm và co giật do hệ thần kinh trung ương bị tăng tính kích thích.

Liều dùng – cách dùng

Khuyến cáo:

- Người lớn: Dùng 2 lần một ngày, mỗi lần 1 viên.

- Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 1 viên 1 lần trên ngày.

Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc như Vitamin B1, Vitamin B6. 

  • Người có khối u ác tính

  • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen suyễn, eczema)

Tác dụng phụ

  • Vitamin B1: Chủ yếu là phản ứng quá mẫn nhưng tác dụng phụ này chỉ thường gặp ở dạng tiêm. Hiếm gặp: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn, dị ứng và một số tác dụng phụ khác như cảm giác kim châm khắp người, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, phù phổi, suy giảm chức năng hô hấp, chứng xanh tím, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

  • Vitamin B6: Điều trị bằng vitamin B6 liều cao trong thời gian dài (từ 200mg/ngày trên 8 tuần) liên quan đến sự tiến triển bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Hiếm gặp: buồn nôn và nôn..

Tương tác thuốc

  • Vitamin B1: Vitamin B1 tương tác với thuốc ức chế thần kinh cơ và làm tăng tác dụng của chúng.

  • Vitamin B6:

  • Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế dopa decarboxylase.

  • Vitamin B6 tương tác với altretamine, phenobarbital và phenytoin và làm giảm nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh.

  • Các thuốc sau có thể làm tăng nhu cầu sử dụng vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

Lưu ý khi sử dụng

  • Hiệu quả và tính an toàn trên trẻ em chưa được đánh giá nên không nên sử dụng cho trẻ em.

  • Thai kỳ: Nếu dùng thuốc ở thai kì sẽ gây tình trạng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai. 

  • Lúc nuôi con bú: Vitamin B6 ức chế tác động của prolactin do đó có thể ngăn tiết sữa.

  • Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể sẽ phát triển các triệu chứng do độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 1 tháng có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34867-20

NSX: Công ty liên doanh Meyer-BPC - VIỆT NAM

NĐK: Công ty liên doanh Meyer-BPC

Sản phẩm thuộc nhóm: Khoáng chất và Vitamin

Thuốc được bào chế ở dạng: Viên nén bao phim 

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

 

Có thể bạn quan tâm?
DACTASVIR

DACTASVIR

administrator
AN VỊ TRÀNG TW3

AN VỊ TRÀNG TW3

administrator
GAVIX

GAVIX

administrator
POVIDON IODIN 10%

POVIDON IODIN 10%

administrator
REINMEGSV

REINMEGSV

administrator
MEYERCARMOL 500

MEYERCARMOL 500

administrator
CALSWIN 80

CALSWIN 80

administrator
METHYLERGOMETRINE MALEATE INJECTION 0,2mg

METHYLERGOMETRINE MALEATE INJECTION 0,2mg

administrator