AGIMOL 325

daydreaming distracted girl in class

AGIMOL 325

Thành phần

Thành phần trong mỗi gói gồm 325mg Paracetamol.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được dùng để hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong trường hợp sốt xuất huyết, cảm, cúm, mọc răng, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, sau khi tiêm chủng hay sau phẫu thuật,…

Paracetamol là thuốc giúp giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Hoạt chất tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi từ đó giúp hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên giúp làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân bị sốt, nhưng hiếm khi giảm thân nhiệt bình thường. Paracetamol giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.

Ở liều sử dụng điều trị, hiệu quả giảm đau và hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động tới hệ tim mạch và hệ hô hấp hơn, không ảnh hưởng tới cân bằng acid - base, thuốc không gây kích ứng, tổn thương hay chảy máu dạ dày.

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thời gian bán thải của thuốc là 1,25 - 3 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan, thải trừ qua thận.

Liều dùng – cách dùng

Uống một lần cách mỗi 6 giờ.

- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi uống 1 viên (325mg)/lần.

- Người lớn và trẻ em từ trên 12 tuổi uống 1½ viên ( 325mg)/lần.

Hay sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: 

* Liều sử dụng tối đa mỗi 24 giờ đối với trẻ em là không uống quá 5 lần/ ngày.

* Không nên kéo dài tự sử dụng thuốc mà cần có chỉ định bác sĩ khi:

  • Xuất hiện triệu chứng mới.

  • Sốt cao (39,5oC), kéo dài hơn 3 ngày hay tái phát.

  • Đau nhiều, kéo dài hơn 5 ngày.         

Quá liều và xử trí:

Quá liều Paracetamol do uống một liều độc duy nhất hay do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (từ 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hay do uống thuốc dài ngày. Tình trạng hoại tử gan phụ thuộc liều là độc tính nghiêm trọng nhất khi dùng quá liều và có thể dẫn tới tử vong.

Triệu chứng của quá liều Paracetamol bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Triệu chứng của ngộ độc nặng Paracetamol ban đầu kích thích nhẹ, kích động, mê sảng. Sau đó là ức chế hệ thần kinh trung ương với triệu chứng sững sờ, mệt lả, hạ thân nhiệt, thở nhanh và nông, huyết áp giảm, mạch nhanh, yếu, không đều và suy tuần hoàn.

Xử trí:

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong việc điều trị quá liều Paracetamol.

Khi bị ngộ độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, hiệu quả nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Phương pháp giải độc chính là sử dụng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hay tiêm tĩnh mạch.

Ngoài ra, có thể sử dụng Methionin, than hoạt hay thuốc tẩy muối.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc và bị suy tế bào gan.

  • Bệnh nhân thiếu máu nhiều lần, mắc bệnh tim, phổi, thận hay gan. Bệnh nhân bị thiếu hụt men G6PD.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ ít gặp bao gồm phát ban da, buồn nôn, nôn mửa, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng kéo dài, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính hay thiếu máu.
Tác dụng phụ hiếm gặp như phản ứng quá mẫn.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác

Sử dụng dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của Coumarin, dẫn chất Indandion.
Cần lưu ý tới khả năng gây hạ sốt mạnh ở bệnh nhân sử dụng đồng thời Phenothiazin với liệu pháp hạ nhiệt.
Thuốc chống co giật (như Phenytoin, Barbiturate hay Carbamazepine), thuốc Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính ở gan của Paracetamol.
Uống rượu quá nhiều, dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Đối với bệnh nhân bị phenylceton - niệu và bệnh nhân phải hạn chế lượng phenylalanin nạp vào cơ thể cần tránh dùng Paracetamol với thuốc hay thực phẩm có chứa Aspartame.
Ở một số bệnh nhân quá mẫn (bị bệnh hen) nên tránh sử dụng Paracetamol cùng thuốc hay thực phẩm có chứa sulfite.
Cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, bị suy giảm chức năng gan và thận.
Uống nhiều rượu làm tăng độc tính ở gan của Paracetamol, cần tránh hay hạn chế uống rượu.
Bác sĩ cần nhắc nhở bệnh nhân về các dấu hiệu của các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ mang thai và cho con bú: Chưa xác định được độ an toàn của Paracetamol trên thai nhi khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc ở người mang thai khi thật sự cần thiết.
Nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, sử dụng Paracetamol không cho thấy tác dụng phụ không mong muốn trên trẻ bú mẹ.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-22791-15

NSX: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc giảm đau, hạ sốt - Nhóm chống viêm không Steroid – Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp”.

Thuốc được bào chế ở dạng thuốc cốm, đóng gói trong hộp 10 gói.

 

Có thể bạn quan tâm?
FINATAS 5

FINATAS 5

FINATAS 5 gồm 5mg Finasteride
administrator
MARIPRAX

MARIPRAX

administrator
EUMOVATE CREAM

EUMOVATE CREAM

administrator
OXYVAGIN

OXYVAGIN

administrator
TOPHEM

TOPHEM

administrator
STUGOL

STUGOL

administrator
AGIMDOGYL

AGIMDOGYL

AGIMDOGYL bao gồm 0,75M IU Spiramycin và 125mg Metronidazol
administrator
VACOMUC 200

VACOMUC 200

administrator