A.T SIMVASTATIN 40

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 40mg Simvastatin.

Công dụng – chỉ định

Tăng cholesterol trong máu: Thuốc Simvastatin được chỉ định trong phối hợp với chế độ ăn ít chất béo và cholesterol giúp làm giảm cholesterol toàn phần cũng cholesterol lipoprotein LDL ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu tiên phát (type IIa và IIb), triglycerid giảm ít.
Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố của bệnh mạch vành: ở bệnh nhân tăng cholesterol máu mà không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt ở mạch vành, chỉ định sử dụng chất ức chế HMG CoA để:

  • Giảm nguy cơ bị nhồi máu cơ tim

  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch

Xơ vữa động mạch: ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có triệu chứng lâm sàng của bệnh mạch vành, kể cả tình trạng nhồi máu cơ tim trước đó, chỉ định sử dụng chất ức chế HMG-CoA để:

  • Làm chậm tiến triển nguy cơ bệnh mạch vành

  • Giảm nguy cơ mắc biến cố mạch vành cấp

Liều dùng – cách dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu uống từ 5 - 10mg x 1 lần/ngày vào buổi tối. Nên hiệu chỉnh liều sau mỗi 4 tuần sử dụng thuốc điều trị.

  • Liều duy trì uống từ 5 - 40mg/ngày vào buổi tối

Trẻ em:

Tính an toàn cũng như hiệu quả của thuốc ở trẻ em vẫn chưa được xác định.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân:

  • Mẫn cảm với thuốc ức chế men HMG-CoA

  • Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Simvastatine thường được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ ít khi xảy ra chẳng hạn như tiêu chảy, đau dạ dày, chóng mặt, ợ nóng, đau đầu, nôn mửa, dị ứng, viêm cơ, đau cơ.

Tương tác

Simvastatin có thể xuất hiện tương tác khi sử dụng chung với thuốc chống đông, indandione. Khi đó sẽ làm tăng thời gian chảy máu hay thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân sử dụng phối hợp với thuốc chống đông

Cyclosporine, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, erythromycin, niacin: sử dụng phối hợp có thể gây nguy cơ tăng globin cơ niệu gây suy thận cấp.

Digoxin: sử dụng phối hợp với simvastatin có thể gây tăng nhẹ nồng độ của digoxin trong huyết thanh

Lưu ý khi sử dụng

Trong quá trình sử dụng điều trị với thuốc ức chế men HMG-CoA nếu nồng độ creatine kinase tăng, xuất hiện tình trạng viêm cơ hay nồng độ men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn thông thường cần ngưng điều trị.
Trước khi ngưng sử dụng thuốc phải hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ do có thể làm tăng nồng độ lipid huyết.
Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do thuốc có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, bệnh nhân có uống rượu nhiều.
Nên điều trị phối hợp cùng chế độ ăn kiêng.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34653-20

NSX: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên - VIỆT NAM

NĐK: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tim mạch”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
VORIFEND 50

VORIFEND 50

administrator
AUVIT-B35

AUVIT-B35

administrator
H-INZOLE

H-INZOLE

administrator
TOPSEA - F

TOPSEA - F

administrator
CALCI D-HASAN 600400

CALCI D-HASAN 600400

administrator
DEGODAS

DEGODAS

administrator
TENRICY

TENRICY

TENRICY gồm 0,5mg Dutasteride
administrator
WINFLA

WINFLA

WINFLA gồm 200mg Flavoxate hydroclorid
administrator