ATMUZYN 400

ATMUZYN 400 có thành phần gồm 400mg Amoxicilin (ở dạng Amoxicilin trihydrat) và 57mg Acid clavulanic (ở dạng Kali clavulanat)

daydreaming distracted girl in class

ATMUZYN 400

 

 

Thành phần

Thuốc có thành phần gồm 400mg Amoxicilin (ở dạng Amoxicilin trihydrat) và 57mg Acid clavulanic (ở dạng Kali clavulanat).

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm amidan, viêm xoang hay viêm tai giữa.

  • Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi hay áp-xe phổi.

  • Viêm bàng quang, viêm thận-bể thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục nữ, nhiễm khuẩn vùng chậu hoặc nhiễm khuẩn hậu sản, sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

  • Nhọt và áp-xe, viêm mô tế bào hay nhiễm khuẩn vết thương.

  • Áp-xe ổ răng.

  • Viêm xương tủy.

  • Nhiễm khuẩn hậu phẫu

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

Liều dùng cho trẻ em đến 12 tuổi:

Tính liều dựa trên thành phần amoxicillin và sử dụng mỗi 12 giờ.

Trẻ em < 1 tuổi uống 30 mg/kg/ngày.

Nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình uống 25mg/kg/ngày, trường hợp nặng uống 45 mg/kg/ngày.

Hoặc trẻ < 1 tuổi và < 10kg sử dụng loại hàm lượng 200/28.5, mỗi 2.5 mL/lần;

Trẻ từ 1 - 6 tuổi và từ 10 - 18kg: đối với nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình uống 2.5-5 mL (loại hàm lượng 200/28.5) hay 2.5 mL (loại hàm lượng 400/57), trường hợp nặng uống 5 - 10 mL (loại hàm lượng 200/28.5) hay 2.5-5 mL (loại hàm lượng 400/57);

Trẻ từ 6 - 12 tuổi và từ 18 - 40kg: đối với nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình uống 5 - 10 mL (loại hàm lượng 200/28.5) hay 2.5 - 5 mL (loại hàm lượng 400/57), trường hợp nặng uống 10 - 20 mL (loại hàm lượng 200/28.5) hay 5 - 10 mL (loại hàm lượng 400/57).

Trẻ em bị suy thận uống 15 mg/kg mỗi 12 giờ (nếu độ thanh thải creatinin ClCr từ 10 - 30mL/phút) hoặc 1 lần/ngày (độ thanh thải creatinin ClCr < 10mL/phút hay đang thẩm phân máu), bổ sung thêm 1 liều 15 mg/kg trong và sau khi thẩm phân.

Không nên sử dụng thuốc điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại.

Cách dùng:

Uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm nguy cơ không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu hóa khả năng hấp thu.

Uống nhiều nước để bảo đảm bổ sung đủ nước và có lượng nước tiểu phù hợp.

1 muỗng cafe tương đương 5mL

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần trong của thuốc

  • Mẫn cảm chéo với kháng sinh trong nhóm β-lactam.

  • Tiền sử bị vàng da hay suy gan liên quan tới penicillin.

  • Tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn hay u bạch huyết

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Phù thần kinh mạch, phản ứng phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn, sốt, nổi ban ở da, mẩn ngứa, nổi mày đay, phù mạch, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy có bọng nước, hoại tử biểu bì nhiễm độc,  ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

  • Cảm giác khó chịu ở bụng, chán ăn, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, viêm đại tràng liên quan Clostridium difficile (viêm đại tràng màng giả do sử dụng kháng sinh), viêm dạ dày, viêm lưỡi, viêm miệng,  nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc hay viêm tiểu - đại tràng.

  • Giảm bạch cầu có hồi phục (giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có phục hồi, thiếu máu (thiếu máu tan huyết), tăng tiểu cầu nhẹ, tăng bạch cầu ưa eosin, kết tập tiểu cầu bất thường, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

  • Chóng mặt, tăng động, nhức đầu và co giật có hồi phục nhất là ở bệnh nhân bị suy thận hay người uống liều cao. Có thể xuất hiện triệu chứng kích động, thay đổi hành vi, lo âu, lú lẫn hay mất ngủ.

  • Tăng AST và/hoặc ALT, tăng bilirubin huyết thanh và/hoặc phosphatase kiềm vừa phải, bị viêm gan hay vàng da ứ mật, rối loạn chức năng gan cấp tính.

  • Viêm thận kẽ cấp tính, xuất hiện tinh thể niệu, tiết dịch và ngứa âm đạo.

  • Đổi màu bề mặt răng (màu nâu, vàng hay xám)

Tương tác

Sử dụng đồng thời thuốc với các thuốc sau đây có thể gây tương tác:

  • Probenecid (làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận từ đó dẫn đến tăng nồng độ amoxicillin huyết thanh và kéo dài).

  • Allopurinol (tăng tỷ lệ xuất hiện phát ban ở da, đặc biệt ở bệnh nhân bị tăng acid uric huyết).

  • Methotrexate (làm giảm độ thanh thải methotrexate ở thận từ đó làm tăng độc tính của methotrexate).

  • Thuốc tránh thai dạng uống (làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai, tăng tỷ lệ xuất huyết đột ngột hay có thai nhưng hiếm gặp).

  • Warfarin (làm tăng INR).

  • Disulfiram

Lưu ý khi sử dụng

Cần lưu ý khi sử dụng thuốc ở:

  • Bệnh nhân trước đây đã từng bị quá mẫn với thuốc nhóm penicillin, cephalosporin, hay thuốc khác.

  • Trẻ em bị suy gan cần thận trọng về liều dùng đồng thời theo dõi chức năng gan.

  • Đánh giá định kỳ chức năng thận, gan và khả năng tạo máu khi sử dụng điều trị kéo dài.

  • Các tác dụng không mong muốn (phản ứng dị ứng, chóng mặt hay co giật) có thể tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Trẻ < 2 tháng tuổi không có khuyến cáo dùng

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-33792-19

NSX: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén phân tán, đóng gói trong hộp 1 túi 3 vỉ x 10 viên.

 

 

Có thể bạn quan tâm?
TAMDEFLO 6

TAMDEFLO 6

administrator
LEOPOVIDONE GEL

LEOPOVIDONE GEL

administrator
SYMBICORT TURBUHALER

SYMBICORT TURBUHALER

administrator
CARBOCISTEIN DWP 250 MG

CARBOCISTEIN DWP 250 MG

administrator
TADALEXTRA 10

TADALEXTRA 10

administrator
MATHOMAX GEL PLUS

MATHOMAX GEL PLUS

administrator
PHARBARODEX 250

PHARBARODEX 250

administrator
POVIDON IODIN 10%

POVIDON IODIN 10%

administrator