LANGITAX 15

daydreaming distracted girl in class

LANGITAX 15

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 15mg Rivaroxaban.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong phòng ngừa huyết khối tắc tĩnh mạch (VTE) ở những bệnh nhân tiến hành đại phẫu chỉnh hình hai chi dưới.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng khuyến cáo để phòng ngừa huyết khối tắc tĩnh mạch ở đại phẫu chỉnh hình là uống 1 viên nén 10mg hàng ngày.

Thời gian điều trị

Sau khi tiến hành đại phẫu khớp háng, người bệnh cần phải được điều trị trong vòng 5 tuần.

Sau khi tiến hành đại phẫu khớp gối, người bệnh cần phải được điều trị trong vòng 2 tuần.

Cách dùng và khoảng cách liều

Uống 1 viên nén 10 mg, một lần mỗi ngày.

Thuốc có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.

Liều khởi đầu nên được uống trong vòng từ 6 – 10 giờ sau phẫu thuật (với điều kiện rằng tình trạng cầm máu của bệnh nhân đã được thiết lập).

Quên liều

Nếu bệnh nhân quên sử dụng một liều thuốc, uống rivaroxaban ngay khi nhớ ra và vào hôm sau phải tiếp tục uống thuốc mỗi một lần mỗi ngày như lúc trước.

Những bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan:

Thuốc chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh gan đi kèm với các rối loạn về đông máu có thể dẫn đến nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân mắc các bệnh gan khác.

Những số liệu hiện nay vẫn còn hạn chế trên những bệnh nhân suy gan trung bình, cho thấy có thể làm tăng đáng kể hoạt tính dược lực của thuốc. Không có số liệu lâm sàng trên những bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:

Không cần hiệu chỉnh liều khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị suy thận mức độ từ nhẹ đến trung bình.

Các số liệu lâm sàng vẫn còn hạn chế trên bệnh nhân bị suy thận nặng, cho thấy nồng độ của thuốc trong máu tăng lên đáng kể ở những bệnh nhân này. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy thận nặng.

Không khuyến cáo chỉ định Rivaroxaban ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút.

Trẻ em (trẻ sơ sinh tới 16 hay 18 tuổi tùy theo mỗi quốc gia)

Chưa xác định được tính hiệu quả và tính an toàn ở trẻ em và thanh thiếu niên từ dưới 18 tuổi

Quá liều và xử trí:

Một số ít trường hợp sử dụng quá liều lên đến 600 mg đã được ghi nhận không gây ra biến chứng chảy máu hay các phản ứng bất lợi khác. Do sự hấp thu bị hạn chế, hiệu quả ở mức tối đa mà không gây thêm gia tăng sự phơi nhiễm với thuốc có thể xảy ra ở liều điều trị từ trên 50 mg hay cao hơn.

Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu để đối kháng với tác dụng dược lực của rivaroxaban. Do đó, việc sử dụng than hoạt tính nhằm làm giảm hấp thu trong trường hợp quá liều có thể được xem xét. Hoạt chất rivaroxaban gắn với protein huyết tương cao nên thẩm tách không mang lại hiệu quả.

Xử trí tình trạng chảy máu

Nếu biến chứng chảy máu xảy ra trên bệnh nhân đang dùng rivaroxaban, cần trì hoãn việc uống liều thuốc tiếp theo hay cần ngưng điều trị nếu phù hợp. Rivaroxaban có thời gian bán hủy khoảng từ 5 đến 13 giờ. Xử trí cho mỗi cá nhân tùy theo mức độ nghiêm trọng cũng như vị trí xuất huyết. Phương pháp điều trị triệu chứng thích hợp có thể được sử dụng ngay khi cần thiết, chẳng hạn như nén ép cơ học (đối với tình trạng chảy máu cam nặng), cầm máu với các thủ thuật kiểm soát chảy máu, truyền thêm dịch và hỗ trợ huyết động học, truyền máu (hồng cầu lắng hay huyết tương đông lạnh tươi, tùy vào tình trạng thiếu máu hay bệnh đông máu đi kèm) hay tiểu cầu.

Nếu tình trạng chảy máu không thể kiểm soát được bằng những biện pháp trên, có thể xem xét sử dụng một chất làm thay đổi tiền đông máu đặc hiệu, chẳng hạn như phức hợp prothrombin đậm đặc (PCC), phức hợp prothrombin đậm đặc được hoạt hóa (APCC), hay yếu tố VIIa tái tổ hợp (r-FVIIa). Tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng hiện nay vẫn còn rất hạn chế với việc sử dụng những chất này trên những bệnh nhân đang sử dụng thuốc.

Protamine sulfate, vitamin K không được xem là có tác động tới hoạt tính chống đông máu của hoạt chất rivaroxaban.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng các thuốc chống ly giải sợi fibrin (chẳng hạn như acid tranexamic, acid aminocaproic) ở người đang sử dụng. Không có lý giải khoa học về lợi ích cũng như kinh nghiệm sử dụng desmopressin và aprotinin để cầm máu toàn thân trên những người đang sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở:

  • Bệnh nhân quá mẫn với rivaroxaban hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang bị chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng (chẳng hạn như chảy máu trong sọ não, chảy máu đường tiêu hóa).

  • Bệnh nhân mắc bệnh gan đi kèm các rối loạn về đông máu có thể dẫn đến nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng rivaroxaban trên phụ nữ có thai. Dữ liệu trên động vật cho thấy thuốc có thể đi qua được hàng rào rau thai. Do đó, chống chỉ định dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.

  • Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của rivaroxaban trên phụ nữ đang cho con bú. Dữ liệu trên động vật cho thấy hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, chỉ nên sử dụng cho phụ nữ đã ngừng cho con bú

Tác dụng phụ

Kêu gọi sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu xuất hiện bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc chẳng hạn như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hay họng.

Cần sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu xuất hiện những triệu chứng của cục máu tủy sống chẳng hạn như đau lưng, tê hay yếu cơ ở phần dưới cơ thể, mất kiểm soát bàng quang hay ruột.

Hãy liên hệ cho bác sĩ ngay nếu xuất hiện tình trạng:

  • Dễ bị bầm tím hay chảy máu (như chảy máu cam, chảy máu nướu răng hay chảy máu kinh nguyệt nặng);

  • Đau, sưng, hay chảy máu từ một vết thương hoặc vị trí kim tiêm vào da;

  • Chảy máu từ vết thương hay tiêm kim, vết chảy máu không dừng lại;

  • Nhức đầu, yếu ớt, chóng mặt hay cảm giác lạ;

  • Nước tiểu có màu đỏ, hồng, hay nâu; 

  • Phân có máu hay màu hắc ín, ho ra máu hay nôn mửa giống như bã cà phê.

Các tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng thuốc có thể bao gồm:

  • Đau cơ;

  • Ngứa;

  • Đau ở cánh tay hay chân.

Các triệu chứng trên không phải đầy đủ những tác dụng phụ có thể gặp. Liên hệ cho bác sĩ để được tư vấn y tế nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ.

Tương tác

Tương tác dược động học

Rivaroxaban được đào thải chủ yếu theo con đường cytochrome P450 (qua CYP3A4, CYP2J2) qua trung gian chuyển hóa tại gan. Thuốc có thể được bài tiết qua thận ở dạng không đổi, nhờ hệ thống vận chuyển P-glycoprotein (P gp)/protein đối kháng ung thư vú (Bcrp).

Ức chế CYP
Rivaroxaban không ức chế hoạt động của CYP3A4 hay bất cứ đồng phân CYP nào khác.

Cảm ứng CYP
Rivaroxaban không gây cảm ứng enzym CYP3A4 hay bất cứ đồng phân CYP nào khác.

Ảnh hưởng tới rivaroxaban

Sử dụng đồng thời cùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, P gp, có thể làm giảm sự thải trừ thuốc qua cả gan và thận, từ đó sẽ làm gia tăng đáng kể nồng độ cũng như thời gian tác dụng của thuốc.

Sử dụng đồng thời với thuốc kháng nấm nhóm azol là ketoconazole (liều 400 mg x 1 lần/ngày), là một thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P gp, khiến AUC trung bình ở trạng thái cân bằng tăng lên 2,6 lần và làm tăng Cmax trung bình lên 1,7 lần. Đồng thời tác dụng dược lực của thuốc cũng tăng lên đáng kể.

Sử dụng  đồng thời cùng với ritonavir, thuốc chống HIV nhóm ức chế protease (liều 600 mg, 2 lần/ngày), là một thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P gp, làm giá trị trung bình AUC và Cmax của thuốc tăng lên 2,5 và 1,6 lần. Đồng thời tác dụng dược lực của thuốc cũng gia tăng đáng kể.

Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc kháng nấm azole hay các thuốc chống HIV nhóm ức chế protease.

Các chuyên gia cho rằng các chất có hoạt tính chỉ ức chế một trong các đường thải trừ rivaroxaban, hoặc là CYP 3A4 hay P gp, sẽ làm gia tăng nồng độ của rivaroxaban trong huyết tương với một mức độ ít hơn.

Clarithromycin (liều 500 mg x 2 lần/ngày), cũng được coi là thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và ức chế P-gp ở mức trung bình, có thể làm tăng AUC trung bình của rivaroxaban lên 1,5 lần, Cmax tăng 1,4 lần. Sự gia tăng này cũng gần với biên độ biến thiên thông thường của giá trị AUC và Cmax nên được cho là không có ý nghĩa trên lâm sàng.

Erythromycin (liều 500 mg, 3 lần/ngày), là chất ức chế CYP3A4 và P gp ở mức độ trung bình, có thê rlamf tăng giá trị trung bình của AUC, Cmax của rivaroxaban lên 1,3 lần. Sự gia tăng này nằm trong giới hạn biên độ biến thiên thông thường của AUC và Cmax nên được cho là không có ý nghĩa trên lâm sàng.

Fluconazole (liều 400 mg mỗi ngày một lần), là chất ức chế CYP3A4 mức độ vừa phải, có thể làm tăng gấp 1,4 lần AUC trung bình, tăng 1,3 lần Cmax trung bình của rivaroxaban. Sự gia tăng này nằm trong biên độ biến thiên bình thường của AUC và Cmax, do đó được coi như không có ý nghĩa trên lâm sàng.

Dùng đồng thời với rifampicin, là một thuốc gây cảm ứng CYP3A4 và P-gp mạnh, làm giảm 50% AUC trung bình của rivaroxaban, đồng thời cũng làm giảm tác dụng dược lực của thuốc. Uống đồng thời rivaroxaban với thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 khác (chẳng hạn như phenytoin, phenobarbitone, carbamazepine hay St. John's Wort) cũng làm giảm nồng độ rivaroxaban trong máu. Sự giảm nồng độ rivaroxaban trong máu này được coi là không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp với những thuốc này.

Tương tác dược lực học

Khi sử dụng phối hợp enoxaparin (40 mg một liều duy nhất) cùng rivaroxaban (10 mg một liều duy nhất), đã ghi nhận thấy có tác dụng cộng thêm hoạt tính kháng yếu tố Xa nhưng không có tác dụng cộng thêm trên các xét nghiệm đông máu (như PT, aPTT). Enoxaparin không tác động tới dược động học của rivaroxaban.

Clopidogrel (với liều khởi đầu 300 mg, sau đó duy trì với liều 75 mg) không cho thấy tương tác dược động học (với liều thuốc 15mg). Tuy nhiên, trên một nhóm bệnh nhân có cho thấy tăng thời gian chảy máu không liên quan đến kết tập tiểu cầu, nồng độ P-selectin cũng như các nồng độ của thụ thể GPIIb/IIIa.

Không có bằng chứng lâm sàng về tình trạng kéo dài thời gian chảy máu sau khi sử dụng đồng thời thuốc (liều 15mg) và naproxen 500mg. Tuy nhiên có thể có những bệnh nhân có đáp ứng dược lực học mạnh mẽ hơn.

Việc chuyển những bệnh nhân từ sử dụng warfarin (có INR 2,0 - 3,0) sang thuốc (liều 20mg) hoặc từ thuốc (liều 20mg) sang warfarin (có INR 2,0 - 3,0) làm tăng thời gian prothrombin/INR (Neoplastin) nhiều hơn là sử dụng đồng thời (các giá trị INR đơn lẻ được ghi nhận lên đến 12). Trong khi đối với tác động lên aPTT, thì sự ức chế hoạt tính yếu tố Xa và tiềm năng thrombin nội sinh là cộng dồn vào.

Nếu muốn kiểm tra tác dụng dược lực của thuốc trong giai đoạn chuyển hóa, thì hoạt tính chống Yếu tố Xa, PiCT, HepTest có thể được áp dụng. Do những thử nghiệm này không bị ảnh hưởng do warfarin. Từ ngày thứ 4 sau khi ngưng warfarin trở đi, tất cả các xét nghiệm (bao gồm PT, aPTT, ức chế hoạt tính của Yếu tố Xa, ETP) chỉ ghi nhận ảnh hưởng của thuốc.

Nếu muốn kiểm tra tác dụng dược lực của warfarin trong thời kỳ chuyển hóa, việc đo lường INR có thể được áp dụng tại nồng độ Ctrough của rivaroxaban (thời điểm 24 giờ sau khi uống liều rivaroxaban trước đó) do thử nghiệm này rất ít bị ảnh hưởng bởi rivaroxaban ở thời điểm này.

Không có tương tác dược động học nào được ghi nhận giữa warfarin và Thuốc

Thức ăn và các chế phẩm từ sữa

Thuốc liều 10mg có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Tương tác với các thông số xét nghiệm

Xét nghiệm đo lường thông số đông máu (như PT, aPTT, Hep Test®) được cho là bị ảnh hưởng bởi cơ chế tác dụng của rivaroxaban.

Lưu ý khi sử dụng

Các thuốc dùng đồng thời

Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc kháng nấm nhóm azol tác dụng toàn thân (chẳng hạn như ketoconazole) hay các thuốc chống HIV ức chế protease (chẳng hạn như ritonavir). Các thuốc này ức chế mạnh cả enzyme CYP3A4 và P-gp. Do đó, có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương (trung bình cao gấp 2,6 lần) tới nồng độ có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.

Thuốc kháng nấm fluconazol nhóm Azole, là một chất ức chế CYP3A4 vừa phải, tuy nhiên ít có tương tác hơn với thuốc và có thể được sử dụng điều trị phối hợp.

Bệnh nhân suy thận

Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị suy thận trung bình (có độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/phút), có sử dụng đồng thời những thuốc làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương.

Nồng độ thuốc trong máu có thể tăng lên đáng kể ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (trung bình gấp 1,6 lần), từ đó dẫn tới tăng nguy cơ chảy máu. Do hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng, thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 15 – 30 mL/phút.

Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút). Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho các bệnh nhân này.
Bệnh nhân bị suy thận nặng hay tăng nguy cơ chảy máu và bệnh nhân đang sử dụng đồng thời đường toàn thân thuốc kháng nấm nhóm azol hay chống HIV nhóm ức chế protease cần theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu của biến chứng chảy máu sau khi sử dụng thuốc điều trị. Tiến hành kiểm tra thực thể bệnh nhân đều đặn, quan sát kỹ dẫn lưu vết mổ và định lượng hemoglobin định kỳ.

Phẫu thuật gãy xương khớp háng

Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân phẫu thuật gãy xương khớp háng.

Nguy cơ chảy máu

Tương tự như như các thuốc chống huyết khối khác, cần sử dụng thuốc hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có các nguy cơ chảy máu như:

  • Bị rối loạn chảy máu bẩm sinh hay mắc phải

  • Bị tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng không kiểm soát 

  • Mắc bệnh loét đường tiêu hóa đang tiến triển

  • Loét đường tiêu hóa mới xảy ra

  • Mắc bệnh mạch võng mạc do mạch máu

  • Chảy máu trong não hay sọ não gần đây

  • Bất thường về mạch máu trong não hay tủy sống

  • Gần đây có phẫu thuật não, cột sống hay mắt

  • Chứng giãn phế quản hay tiền sử xuất huyết phổi

Cần thận trọng ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc ảnh hưởng tới sự cầm máu chẳng hạn như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống kết tập tiểu cầu hay các thuốc chống huyết khối khác. Ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh loét đường tiêu hóa cần xem xét đến phương pháp điều trị phòng ngừa thích hợp.

Bất cứ trường hợp nào tụt giảm hemoglobin hay giảm huyết áp nào không giải thích được cần tìm ra vị trí chảy máu.

Gây mê trục thần kinh não tủy (ngoài màng cứng hay tủy sống)

Khi tiến hành gây mê trục thần kinh não tủy (ngoài màng cứng hay tủy sống) hay chọc dò tủy sống ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống huyết khối trong dự phòng biến chứng huyết khối tắc tĩnh mạch sẽ có nguy cơ xuất hiện khối máu tụ ở tủy sống hay ngoài màng cứng từ đó dẫn tới chứng liệt kéo dài.

Nguy cơ của biến chứng này thậm chí còn tăng lên ở bệnh nhân đặt catheter ngoài màng cứng hay sử dụng đồng thời với thuốc có ảnh hưởng tới sự cầm máu. Nguy cơ mắc phải cũng tăng lên khi bị chấn thương hay chọc dò lặp lại tủy sống, ngoài màng cứng.

Cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân những dấu hiệu và triệu chứng bị suy giảm thần kinh (chẳng hạn như tê hay yếu chân, rối loạn chức năng bàng quang và đại tràng). 

Nếu phát hiện có triệu chứng suy giảm thần kinh, cần chẩn đoán cũng như điều trị kịp thời cho người bệnh.
Bác sĩ cần phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi thực hiện can thiệp vào trục thần kinh não tủy trên bệnh nhân có sử dụng thuốc chống đông hay phải dùng thuốc chống đông nhằm ngăn ngừa huyết khối.

Không được rút catheter ngoài màng cứng từ sớm hơn 18 tiếng đồng hồ kể từ lần cuối cùng uống thuốc. Nên uống thuốc sớm nhất là từ 6 giờ sau khi rút catheter.
Nếu xuất hiện tổn thương do chọc dò, cần trì hoãn sử dụng rivaroxaban cho tới 24 giờ sau.

Phụ nữ có khả năng mang thai: Chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ có khả năng mang thai khi áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Triệu chứng ngất và chóng mặt đã được ghi nhận và có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Những bệnh nhân gặp những tác dụng phụ ngoại ý này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-28999-18

NSX: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tim mạch”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 2 vỉ x 7 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
POPRANAZOL

POPRANAZOL

administrator
ENAPLUS HCT 10/25

ENAPLUS HCT 10/25

administrator
SAVIDIMIN 1000

SAVIDIMIN 1000

administrator
ZARYN

ZARYN

administrator
HYDROCORTISON

HYDROCORTISON

administrator
BIVOTZI 80/25

BIVOTZI 80/25

administrator
OXYTOCIN

OXYTOCIN

administrator
LEOPOVIDONE GEL

LEOPOVIDONE GEL

administrator