BEST GSV

daydreaming distracted girl in class

BEST GSV

Thành phần

Best GSV có 2 thành phần chính là: Betamethason 3mg; Dexclorpheniramin maleat 24mg trong mỗi 60ml siro.

Công dụng và chỉ định

Chỉ định sử dụng trong một số trường hợp bao gồm:

  • Những người bị bệnh mày đay.

  • Trường hợp bệnh nhân có đáp ứng với corticoid với mục đích chống dị ứng.

  • Tình trạng bệnh nhân bị hen phế quản mạn tính, viêm phế quản dị ứng.

  • Tình trạng bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng.

  • Trường hợp người bị viêm da dị ứng, viêm da do thần kinh và viêm da do tiếp xúc.

Dược lực học:

Siro phối hợp dexclorpheniramin maleat và betamethason cho phép giảm liều corticoid mà vẫn có hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng corticoid đó với liều cao hơn. 

Betamethason là một loại corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh. Khi sử dụng betamethason 0,75 mg vẫn có tác dụng chống viêm tương đương khoảng 5 mg hoạt chất prednisolon. 

Betamethason là thuốc chống viêm, chống dị ứng và chống thấp khớp. Do có ít tác dụng của mineralocorticoid nên betamethason được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý mà giữ nước bất lợi. 

Tuy nhiên, khi sử dụng liều cao, betamethason có thể gây ức chế miễn dịch.

Dexclorpheniramin ức chế cạnh tranh với những tác dụng dược lý của histamin (đối kháng với thụ thể histamin H1), là chất kháng histamin dẫn xuất của propylamin.  

Dược động học:

Betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài, dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa sau đó phân bố nhanh vào tất cả các mô trong cơ thể. Betamethason có thể liên kết với các protein huyết tương trong tuần hoàn, chủ yếu là globulin và albumin (ít hơn so với globulin). Các corticosteroid chủ yếu được chuyển hóa ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu. Thuốc có thể đi qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

Về hoạt chất Dexclorpheniramin maleat có hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ và thời gian tác động từ 4-8 giờ. Chúng bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu nên có sinh khả dụng khoảng 25-50% và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ. 

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa không có hoạt tính loại gốc methyl. 

Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và thời gian bán hủy kéo dài từ 14-25 giờ.

Liều dùng và cách dùng

Tình vào tình trạng bệnh cũng như độ tuổi mà sử dụng thuốc với liều lượng phù hợp.

Sử dụng bằng đường uống 2- 3 lần/ngày.

Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 5 ml (không được vượt quá 6 lần mỗi ngày).

Ở trẻ em từ 6-12 tuổi: Sử dụng 2,5 ml (không được vượt quá 3 lần mỗi ngày).

Ở trẻ em từ 2-6 tuổi: Sử dụng khoảng 1,25 ml, (không được vượt quá 5 lần mỗi ngày).

Nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa thì các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc để điều trị kéo dài, cần ngừng betamethason dần dần từng bước một.

Chống chỉ định

Thuốc được chống chỉ định cho các trường hợp quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Trẻ em có độ tuổi dưới 6 tuổi.

Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) không được sử dụng thuốc.

Tình trạng nhiễm nấm toàn thân.

Bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày, tá tràng.

Tình trạng tăng nhãn áp góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang hay phì đại tuyến tiền liệt.

Ngoài ra, Betamethason được chống chỉ định cho người mắc chứng tiểu đường, loét dạ dày, tâm thần, và hành tá tràng, trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân, loét miệng nối và ở người bệnh quá mẫn với betamethason hoặc các corticosteroid khác.
Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt cũng được chống chỉ định thành phần Dexclorpheniramin maleat của thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của betamethasone thường liên quan đến cả liều và thời gian điều trị.

Trong đó, các tác dụng phụ thường gặp là:

  • Tác dụng đến quá trình chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước

  • Tác dụng lên nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, ức chế tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, giảm dung nạp glucose, phát triển hội chứng dạng Cushing, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.

  • Ảnh hưởng đến cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn và loãng xương.

Các trường hợp ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

  • Ảnh hưởng đến thần kinh: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.

  • Mắt: Glocom, đục thể thủy tinh.

  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Loét dạ dày, chảy máu và có thể sau đó bị thủng, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

Ở một số trường hợp hiếm gặp hơn, ADR <1/1000

  • Các bệnh lý liên quan đến da: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.

  • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính

  • Khác: Các phản ứng dạng phản vệ và giảm huyết áp.

Dexclorpheniramin maleat

Dexclorpheniramin maleat chỉ gây ra một số ít tác dụng phụ. Trong đó, tác dụng không mong muốn hay gặp nhất của dexclorpheniramin maleat là buồn ngủ, nhức đầu, hoa mắt, yếu mệt, khô miệng, khô mũi họng rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.

Tương tác thuốc

Betamethason có thể gây ra các phản ứng khi sử dụng kết hợp với một số thành phần thuốc như:

  • Paracetamol: các enzym gan bị cảm ứng bởi Corticosteroid, vì vậy sẽ làm tăng nguy cơ tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan.

  • Các thuốc chống đái tháo đường bằng đường uống hoặc insulin: Cần phải điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời do glucocorticoid làm tăng nồng độ glucose.

  • Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết và tăng khả năng loạn nhịp tim.

  • Chống viêm không steroid hoặc rượu: Khi dùng phối hợp với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.

  • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin: Khả năng chuyển hóa của corticosteroid tăng lên khi sử dụng kết hợp với phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.

  • Các thuốc chống đông loại coumarin: Cần phải điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời cùng corticosteroid do có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.

Về tương tác thuốc của Dexclorpheniramin maleat

Có thể gây tương tác với thuốc ức chế mono-amino-oxydase (MAOI): Làm kéo dài và tăng tác dụng của các thuốc kháng histamin; gây hạ huyết áp nặng.

Dexclorpheniramin maleat khi sử dụng kết hợp với Rượu, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat hoặc các thuốc làm ức chế hệ thần kinh khác: Làm tăng tác dụng an thần của dexclorpheniramin maleat.

Ngoài ra, Dexclorpheniramin maleat khi sử dụng với thuốc chống đông sẽ làm tác dụng của các thuốc chống đông đường uống bị ức chế bởi các thuốc kháng histamin.

 Lưu ý sử dụng

Đối với Betamethason

Phải dùng corticosteroid thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị; khi giảm liều phải giảm dần từng bước một.

Cần lưu ý sử dụng thuốc trong trường hợp nhồi máu cơ tim mới mắc, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, động kinh, đái tháo đường, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. 

Trong quá trình dùng liệu pháp corticoid dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung canxi và kali

Nếu liệu pháp corticoid phải kéo dài, người bệnh lao tiềm ẩn phải được theo dõi chặt chẽ và phải dùng hóa dự phòng chống lao.

khi dùng corticosteroid đường toàn thân sẽ làm tăng nguy cơ thủy đậu, nhiễm Herpes zoster nặng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch và người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này.

Người bệnh đang dùng liệu pháp corticoid đường toàn thân liều cao và cả ít nhất trong 3 tháng sau không được dùng các vaccin sống.

Đối với Dexclorpheniramin maleat

Cần tránh uống rượu và các thuốc chứa rượu trong thời gian điều trị ở bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ, bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc liệt ruột); bị sưng tuyến tiền liệt; bệnh nhân suy gan, suy thận nặng do có nguy cơ tích tụ thuốc.

Lưu ý sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi khi sử dụng corticosteroid trong thời kì mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể bài xuất vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ nhỏ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác.

Tác động đến khả năng vận hành máy móc và lái xe

Cần thận trọng đối với người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có khả năng gây buồn ngủ.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-26809-17

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây

 

 

Có thể bạn quan tâm?
DERINIDE100 INHALER

DERINIDE100 INHALER

administrator
BACERO SOFT CAP. 20 MG

BACERO SOFT CAP. 20 MG

administrator
FLUIDASA 200 MG

FLUIDASA 200 MG

administrator
IMETAMIN

IMETAMIN

administrator
BIRAGAN EXTRA

BIRAGAN EXTRA

administrator
SEBIZOLE

SEBIZOLE

administrator
EDOSIC 200

EDOSIC 200

administrator
MEYERPANZOL

MEYERPANZOL

administrator