CLINGEL

Thành phần

Clingel là gel bôi da, mỗi 1g gel chứa: Clindamycin (dưới dạng clindamycin phosphate 11,88 mg) 10mg.

Công dụng - Chỉ định

Công dụng: 

Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Clindamycin liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid.

Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.

Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:

- Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus.

- Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides(B. fragilis) và Fusobacterium spp.

- Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

- Cầu khuẩn gram dương kỵ khí: Peptococcus và peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).

- Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis., Mycoplasma brominn.

Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: Các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Norcardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

Mặc dù clindamycin phosphate không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh chóng in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

Phosphatase trên da thủy phân clindamycin phosphate thành clindamycin base.

Clindamycin cho thấy in vitro hoạt tính chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes được cô lập. Ðiều này có thể giải thích cho sự sử dụng thành công của thuốc trong mụn trứng cá.

Thêm vào đó, clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc trong hộp của chế phẩm uống và tiêm.

Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng Clindamycin phosphate 4 tuần là 597 mcg/g chất nhân trứng cá (0-1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4 mcg/ml). Các acid béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% còn 2% tác dụng của thuốc.

Chỉ định:

Clindamycin phosphate được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng: Bôi một lớp mỏng Clindamycin phosphate lên vùng da bệnh sau khi đã rửa sạch, hai lần mỗi ngày.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với clindamycin phosphat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Khô da là tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong. Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin.

Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với sự sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin bao gồm: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm, xót mắt.

Tương tác

Ðã xuất hiện đề kháng chéo giữa clindamycin và lincomycin.

Ðã chứng minh được tính đối kháng giữa clindamycin và erythromycin.

Không dùng thuốc này với thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.

Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat( những chất chống nhu động ruột ) dùng với clindamycin , những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin, vì chúng làm chậm thải độc tố.

Hỗn dịch kaolin - pectin dùng với clindamycin vì làm giảm hấp thu clindamycin.

Lưu ý khi sử dụng

Clindamycin phosphate chứa một chất alcol base có thể gây bỏng và kích ứng mắt. Trong trường hợp vô ý tiếp xúc thuốc với các bề mặt nhạy cảm (mắt, da bị tróc, niêm mạc), rửa bề mặt này với lượng lớn nước mát. Dung dịch có vị khó chịu và nên cẩn thận khi bôi thuốc quanh miệng.

Nên cẩn thận khi chỉ định Clindamycin phosphate cho người có tạng dị ứng.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34155-20

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM

Nhóm thuốc: Thuốc trị bệnh da liễu.

Dạng bào chế: Gel bôi da

Đóng gói: Hộp 1 tuýp 5 g, 10 g, 15 g, 30 g.

 



Có thể bạn quan tâm?
DACARBAZINE MEDAC

DACARBAZINE MEDAC

administrator
BASTEVIR

BASTEVIR

Thuốc có thành phần gồm 0,5mg Entecavir (ở dạng Entecavir monohydrat)
administrator
EURODESA

EURODESA

administrator
SYNDOPA 275

SYNDOPA 275

SYNDOPA 275 gồm 250mg Levodopa và 25mg Carbidopa
administrator
ORATANE

ORATANE

administrator
LOXOZOLE

LOXOZOLE

administrator
ARTOSE

ARTOSE

administrator
PROPOFOL-LIPURO 1%

PROPOFOL-LIPURO 1%

administrator