CYTOMIB

Thành phần

Mỗi lọ Cytomib chứa 3.5 mg Bortezomib.

Công dụng – chỉ định

Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chỉ định trong điều trị cho người bệnh bị đa u tủy.

Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chỉ định trong điều trị cho người bệnh bị u lympho tế bào mantle đã được điều trị ít nhất 1 đợt trước đó.

Liều dùng – cách dùng

Sử dụng liều 1,3 mg/m2 diện tích da/ liều, tiêm tĩnh mạch trong vòng 3 – 5 giây, tiêm 2 lần mỗi tuần trong vòng 2 tuần (ở các ngày 1, 4, 8, 11), sau đó ngưng sử dụng trong 10 ngày (ngày thứ 12 – 21).

Nếu quá trình điều trị kéo dài từ 8 chu kì trở lên, có thể sử dụng liều giống như liều chuẩn hoặc có thể duy trì sử dụng 1 lần mỗi 4 tuần (ở các ngày thứ 1, 8, 15, 22), sau đó ngưng sử dụng trong vòng 13 ngày (ngày thứ 23 – 35).

Giữa 2 liều sử dụng thuốc liên tục, bệnh nhân nên được nghỉ ít nhất 72 giờ.

Khi nhận thấy sự xuất hiện độc tính không thuộc hệ huyết sản trên bệnh nhân ở mức độ 3 hoặc ở mức độ 4 thì nên ngừng sử dụng thuốc.

Đến khi đã giải quyết được vấn đề độc tính của thuốc, liều điều trị cho bệnh nhân phải được giảm 25%.

Nhóm bệnh nhân trẻ em từ 2 – 16 tuổi: tính an toàn và hiệu quả của thuốc vẫn chưa được minh chứng.

Khi sử dụng: cần cẩn thận trong toàn bộ quá trình bảo quản và pha chế thuốc. Các kỹ thuật tiệt trùng phù hợp nên được thực hiện. Phải sử dụng bao tay và quần áo bảo hộ để tránh thuốc tiếp xúc trực tiếp với da. Đã có các báo cáo và ghi nhận về tác động gây kích ứng da với khoảng 5% người bệnh sử dụng thuốc trên lâm sàng, nhưng sự thoát mạch không có mối liên hệ với tổn thương mao quản.

+ Cách pha chế/hoàn nguyên để tiêm: mỗi lọ thuốc cần phải được pha với 3.5 mL dung dịch natri clorid đẳng trương 0.9% (dung dịch NaCl sử dụng để pha tiêm phải đạt tiêu chuẩn của USP). Sau khi pha, chế phẩm dùng để tiêm phải trong suốt, không màu, kiểm tra bằng mắt thường không được có các tiểu phân không tan trong dung dịch. Dung dịch để tiêm và lọ thuốc ban đầu phải ổn định, không được đổi màu trước khi sử dụng hoặc pha chế. Nếu nhận thấy sự đổi màu hoặc có các tiểu phân không tan thì không nên dùng. Quá trình sử dụng thuốc chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với hoạt chất bortezomib, mannitol hoặc boron và các thành phần khác của thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn; trên hệ tạo máu như thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính; các tác dụng không mong muốn khác như đau thần kinh ngoại biên, sốt, suy nhược cơ thể,

Tương tác thuốc

Tương tác với các chất có tác động ức chế enzyme CYP 3A4 mạnh như ritonavir, ketoconazol. Tương tác với các chất có tác động cảm ứng mạnh enzyme CYP 3A4 như rifampin, phenytoin, phenobarbital, carbamazepine hoặc dược liệu St. John’s Wort. Ngoài ra còn tương tác với các thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc hạ áp, các thuốc liên quan đến các bệnh lý thần kinh ngoại biên như amiodaron, các thuốc kháng virus, thuốc kháng lao isoniazide, thuốc điều trị rối loạn lipid máu nhóm statin, nitrofurantoin.

Lưu ý khi sử dụng

- Lưu ý về độ ổn định và bảo quản thuốc: do thuốc Cytomib không có chất bảo quản kháng khuẩn. Vì vậy khi pha chế theo hướng dẫn, thuốc có thể được bảo quản ở nhiệt độ 25oC. Dung dịch để tiêm sau khi pha chế phải được sử dụng trong vòng 8 giờ hoặc có thể được lưu giữ bảo quản trong lọ thuốc ban đầu hoặc trong ống tiêm. Dung dịch sau khi pha chế được bảo quản trong khoảng thời gian không quá 8 giờ nếu để ngoài ánh sáng bình thường. Lọ thuốc chưa được mở nắp có thể được bảo quản tại nhiệt độ phòng có nhiệt độ được kiểm soát khoảng 25oC, khoảng nhiệt độ cho phép là 15 – 30oC. Thuốc phải được bảo quản trong hộp để tránh ánh sáng.

- Lưu ý khi sử dụng:

 + Người bệnh có các biểu hiện thần kinh ngoại biên, có tiền sử ngất hạ huyết áp, mất dịch, bệnh tim mạch, suy thận, suy gan.

 + Bệnh nhân phải được theo dõi các chỉ số huyết học trong thời gian điều trị.

 + Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

 + Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cần lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-22883-21

NSX: Venus Remedies., Ltd - ẤN ĐỘ

NĐK: Công ty TNHH Dược phẩm Bách Việt

Sản phẩm thuộc nhóm: thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.

Thuốc được bào chế ở dạng bột đông khô pha tiêm, đóng gói trong hộp 01 lọ.

 

Có thể bạn quan tâm?
LORYTEC 10

LORYTEC 10

administrator
TYROSUR GEL

TYROSUR GEL

administrator
COONSPAN

COONSPAN

administrator
MANITOL 20%

MANITOL 20%

administrator
BIDOVIDINE

BIDOVIDINE

administrator
THUỐC HO BẢO THANH

THUỐC HO BẢO THANH

administrator
FORMONIDE 400 INHALER

FORMONIDE 400 INHALER

administrator
AMEFLU EXPECTORANT

AMEFLU EXPECTORANT

administrator