DAIVONEX

daydreaming distracted girl in class

DAIVONEX

Thành phần

Daivonex là kem bôi ngoài da chứa thành phần hoạt chất chính là Calcipotriol, có nồng độ 0,005%.

Công dụng - Chỉ định

Chỉ định: Thuốc được chỉ định điều trị tại chỗ bệnh vảy nến mảng (vảy nến thông thường). Thuốc có thể được sử dụng kết hợp với acitretin, cyclosporine hoặc các corticosteroid tại chỗ.

Liều dùng - Cách dùng

Người lớn:

Bôi thuốc mỡ lên vùng da bị tổn thương hàng ngày 1 đến 2 lần. Khởi đầu thường bôi thuốc 2 lần/ngày. Có thể giảm xuống 1 lần/ngày khi thích hợp.

Liều tối đa mỗi tuần không nên vượt quá 100g.

Dùng Daivonex 2 lần mỗi ngày kết hợp với cyclosporin hoặc acitretin và dùng Daivonex 1 lần mỗi ngày kết hợp với các corticosteroid (như dùng Daivonex buổi sáng và steroid buổi tối) sẽ hiệu quả và dung nạp tốt.

Dùng thêm Daivonex 2 lần mỗi ngày sẽ làm tăng hiệu quả và giảm liều của cyclosporin và acitretin.

Trẻ em:

Trẻ em trên 12 tuổi: nên dùng Daivonex cho vùng da bị tổn thương 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi tuần không quá 75g.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: nên dùng Daivonex cho vùng da bị tổn thương 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi tuần không quá 50g.

Trẻ em dưới 6 tuổi: chưa có nhiều kinh nghiệm về việc sử dụng Daivonex ở lứa tuổi này. Liều tối đa an toàn chưa được xác định.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Do chứa Calcipotriol, Daivonex được chống chỉ định ở bệnh nhân được biết có rối loạn chuyển hóa canxi.

Tác dụng phụ:

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất được báo cáo là các phản ứng đa dạng trên da và đặc biệt là phản ứng tại nơi dùng. Các phản ứng dị ứng và tăng canxi-huyết rất hiếm được báo cáo. Dựa trên các dữ liệu lâm sàng, khoảng 15% bệnh nhân đã từng gặp phải phản ứng không mong muốn.

Hay gặp ngứa, kích ứng da, cảm giác nhức nhối và nóng đỏ, khô da, ban đỏ và phát ban. Viêm da tiếp xúc, eczema và bệnh vảy nến trầm trọng là ít xảy ra.

Tác động toàn thân sau khi dùng tại chỗ gây tăng canxi huyết hoặc tăng canxi niệu rất hiếm khi xảy ra, xin xem phần Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa; Cảm giác nóng đỏ da; Cảm giác nhức nhối da; Kích ứng da; Da khô; Ban đỏ; Phát ban; Eczema; Viêm da tiếp xúc; Vảy nến trầm trọng; Tăng sắc tố mô da; Mất sắc tố da; Phản ứng nhạy cảm ánh sáng; Mày đay; Phù mặt; Phù quanh ổ mắt; Phù mạch

*Rất nhiều dạng phát ban như bệnh vảy, ban đỏ, nổi ban nốt sần và mụn mủ được báo cáo.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng canxi huyết; Tăng canxi niệu

Lưu ý khi sử dụng:

Không nên bôi thuốc mỡ lên mặt. Bệnh nhân cần phải được hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng để tránh bôi hoặc tình cờ làm rơi thuốc lên mặt. Cần phải rửa tay sau khi bôi thuốc.

Nên tránh dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng và rối loạn chức năng gan nặng.

Nguy cơ bị tăng canxi-huyết là rất thấp khi sử dụng như liều khuyến cáo. Tăng canxi-huyết có thể xảy ra nếu liều tối đa hàng tuần vượt quá 100g. Tuy nhiên, canxi huyết sẽ nhanh chóng trở về bình thường khi ngừng điều trị.

Trong thời gian điều trị, thầy thuốc nên khuyên bệnh nhân tránh hoặc hạn chế tiếp xúc quá mức với ánh sáng tự nhiên và nhân tạo. Chỉ nên dùng Calcipotriol tại chỗ cùng với tia tử ngoại khi bác sĩ và bệnh nhân nhận thấy lợi ích vượt trội những nguy cơ tiềm tàng.

Propylene glycol có thể gây kích ứng da.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-1074-06

Nhà sản xuất: Leo Pharm Products - ĐAN MẠCH

Nhà đăng ký: Leo Pharma Asia Pte., Ltd

Nhóm thuốc: Thuốc trị bệnh da liễu.

Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.

Đóng gói: Hộp 01 tuýp 30 g.



Có thể bạn quan tâm?
TRACTOCILE

TRACTOCILE

administrator
VACOCEREX 100

VACOCEREX 100

administrator
NEWAMEFLU NIGHT TIME

NEWAMEFLU NIGHT TIME

administrator
CREAMEC 10/100

CREAMEC 10/100

administrator
ESO-DR 20

ESO-DR 20

administrator
VASOTENSE 10

VASOTENSE 10

administrator
MADOPAR

MADOPAR

MADOPAR gồm 200mg Levodopa và 50mg Benserazide
administrator
BUDECASSA HFA

BUDECASSA HFA

administrator