PASQUALE

PASQUALE gồm 100mg Cilostazol

daydreaming distracted girl in class

PASQUALE

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 100mg Cilostazol.

Công dụng – chỉ định

Cilostazol được chỉ định trong cải thiện khoảng cách đi lại tối đa và giúp đi lại không đau ở bệnh nhân đau cách hồi ở chân, không đau khi không vận động và ở người không có triệu chứng bị hoại tử mô ngoại vi (do bệnh động mạch ngoại vi phân loại giai đoạn II theo Fontaine).

Cilostazol được chỉ định là liệu pháp thay thế, ở những bệnh nhân đã thay đổi lối sống (bao gồm ngưng hút thuốc, tham gia chương trình tập luyện có giám sát) và đã có can thiệp thích hợp khác nhưng không cải thiện triệu chứng đau cách hồi ở chân.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

Liều dùng khuyến cáo của cilostazol là uống 100 mg x 2 lần/ngày.

Chỉ những bác sĩ có kinh nghiệm điều trị đau cách hồi ở chân mới nên chỉ định cilostazol.

Bệnh nhân sư dụng cilostazol cần tiếp tục duy trì thay đổi lối sống (tập luyện, ngừng hút thuốc), và các can thiệp dược lý (thuốc hạ lipid máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu) để giảm thiểu nguy cơ mắc các biến cố tim mạch. Cilostazol không phải là liệu pháp điều trị thay thế cho các thuốc đó. Khuyến cáo nên giảm liều xuống 50 mg x 2 lần/ngày ở những bệnh nhân sử dụng các chất ức chế CYP3A4 mạnh như một số thuốc nhóm macrolid, chất ức chế protease, kháng nấm nhóm azol hay các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh chẳng hạn như omeprazol.

Người cao tuổi: Không có yêu cầu về liều dùng ở người cao tuổi.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ vẫn chưa được nghiên cứu.

Suy thận: Không cần hiệu liều ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin CrCl > 25 ml/phút.

Cilostazol chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin CrCl ≤ 25 ml/phút.

Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhẹ. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân bị suy gan từ trung bình đến nặng. Do cilostazol được chuyển hóa mạnh qua enzym gan, chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân bị suy gan trung bình đến nặng.

Cách dùng:

Nên uống thuốc trước lúc ăn sáng hay tối 30 phút hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc chung với thức ăn có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax ), từ đó dẫn tới tăng tỉ lệ các biến cố không mong muốn. 

Quá liều và xử trí:

Hiện vẫn chưa có nhiều thông tin về tình trạng quá liều cấp tính trên người. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể mắc phải được dự đoán là tiêu chảy, đau đầu, nhịp tim nhanh hay có thể là loạn nhịp tim.

Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hay rửa dạ dày.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc ở:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với cilostazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng, có độ thanh thải creatinin ≤ 25 ml/phút.

  • Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đến nặng.

  • Suy tim sung huyết.

  • Phụ nữ đang mang thai.

  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu (chẳng hạn như loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng, mắc bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh hay tăng huyết áp kiểm soát kém).

  • Bệnh nhân có tiền sử nhịp nhanh thất, rung thất hay nhịp phát ngoại vị đa ổ ở tâm thất (có hoặc không điều trị triệt để) và bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

  • Bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp nhanh.

  • Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với 2 thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu trở lên (chẳng hạn như acetylsalicylic acid, heparin, warfarin, acenocoumarol, clopidogrel, dabigatran, rivaroxaban hay apixaban).

  • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, bị nhồi máu cơ tim hay can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp nhất trong thử nghiệm lâm sàng bao gồm đau đầu (> 30%), tiêu chảy, bất thường khi đi tiêu (> 15%). Những phản ứng này thường có mức độ từ nhẹ đến trung bình và đôi khi có thể giảm bớt khi giảm liều.
Sự gia tăng về tỉ lệ mắc phải tăng nhịp tim và phù ngoại biên quan sát được khi sử dụng cilostazol phối hợp với thuốc tim mạch khác có thể gây phản xạ nhịp tim nhanh (chẳng hạn như dihydropyridine chẹn kênh calci).
Tác dụng phụ duy nhất cần ngưng thuốc ở khoảng ≥ 3% bệnh nhân sử dụng cilostazol là đau đầu. Các triệu chứng khác bao gồm nhịp tim nhanh và tiêu chảy (đều chiếm 1,1 %).
Cilostazol thực chất có thể gây tăng nguy cơ chảy máu và cao hơn nữ khi uống cùng các thuốc có yếu tố nguy cơ khác.
Nguy cơ bị chảy máu nội nhãn cao hơn ở bệnh nhân đái tháo đường.

Tương tác

Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Cilostazol là chất ức chế PDE III (phosphodiesterase III) có công dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Một nghiên cứu trên những người khỏe mạnh, sử dụng cilostazol 150mg x 2 lần/ngày trong vòng 5 ngày không quan sát thấy có tình trạng kéo dài thời gian chảy máu.

Aspirin: Sử dụng đồng thời cilostazol với aspirin trong thời gian ngắn (từ ≤ 4 ngày) cho thấy tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu tăng từ 23 – 25% so với chỉ sử dụng aspirin.
Không có thay đổi rõ ràng đối với tỉ lệ chảy máu ở bệnh nhân sử dụng cilostazol cùng aspirin so với những bệnh nhân sử dụng giả dược và liều aspirin tương đương.

Clopidogrel và thuốc chống kết tập tiểu cầu khác: Sử dụng đồng thời cilostazol và
clopidogrel không ảnh hưởng tới số lượng tiểu cầu, thời gian prothrombin (PTT), thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT). Ở những người tình nguyện khỏe mạnh trong nghiên cứu có tình trạng kéo dài thời gian chảy máu khi chỉ dùng clopidogrel và khi uống đồng thời với cilostazol thì không gây tác động đáng kể tới thời gian chảy máu. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời cilostazol với với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Cân nhắc theo dõi định kỳ thời gian chảy máu. Đặc biệt lưu ý ở những bệnh nhân đang sử dụng nhiều biện pháp chống kết tập tiểu cầu.

Các thuốc chống đông đường uống loại warfarin: Trong nghiên cứu lâm sàng sử dụng liều đơn, không thấy tình trạng ức chế sự chuyển hóa warfarin hay tác động tới các thông số đông máu (PT, aPTT, thời gian chảy máu). Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng ở bệnh nhân đang sử dụng cả cilostazol cùng các thuốc chống đông khác. Yêu cầu theo dõi thường xuyên nguy cơ chảy máu.

Các chất ức chế Cytochrome P450 (CYP): Cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi enzyme CYP, bao gồm CYP3A4 và CYP2C19 và CYP1A2 (nhưng ít hơn). Chất chuyển hóa của cilostazol (dehydro) có hoạt lực ức chế kết tập tiểu cầu gấp từ 4 – 7 lần cilostazol, được hình thành chủ yếu là qua enzyme CYP3A4. Chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy hoạt lực bằng 1/5 cilostazol tạo thành chủ yếu nhờ CYP2C19. Do đó, thuốc gây ức chế CYP3A4 (chẳng hạn như các macrolid, kháng nấm, azol, ức chế protease) hay CYP2C19 (chẳng hạn như thuốc ức chế bơm proton - PPIs) có thể làm tăng dược lực học tương ứng 32 và 42%. Từ đó có thể tăng xuất hiện các tác dụng không mong muốn của cilostazol. Vì vậy, cần xem xét giảm liều cilostazol xuống còn 50 mg x 2 lần/ngày dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng cá thể và khả năng dung nạp.
Dùng cilostazol liều 100 mg vào ngày thứ 7 sử dụng erythromycin 500 mg (chất ức chế CYP3A4 trung bình) x 3 lần/ngày làm tăng AUC của cilostazol lên 74%, giảm 24% AUC của chất chuyển hóa dehydro, tăng đáng kể AUC của của 4’-trans-hydroxy.
Sử dụng đồng thời 1 liều ketoconazol (là chất ức chế mạnh CYP3A4) với cilostazol 100 mg làm tăng AUC của cilostazol 117%, giảm AUC của chất chuyển hóa dehydro 15%, tăng AUC của chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy 87%, từ đó dẫn tới tổng hoạt lực tăng 32% so với cilostazol đơn độc.
Sử dụng cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày cùng diltiazem 180mg x 1 lần/ngày (chất ức chế CYP3A4) làm tăng AUC của cilostazol 44%. Sử dụng đồng thời không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của chất chuyển hóa dehydro nhưng làm tăng 40% AUC của chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy.
Ở những bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, khi sử dụng đồng thời với diltiazem làm tăng AUC của cilostazol lên 53%.
Sử dụng liều đơn cilostazol 100 mg và 240 ml nước ép quả bưởi chùm (gây ức chế CYP3A4) không ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của cilostazol.
Sử dụng liều đơn cilostazol 100 mg vào ngày thứ 7 uống omeprazol (chất ức chế CYP2C19) 1 lần/ngày làm AUC của cilostazol tăng 26%, đồng thời tăng AUC của chất chuyển hóa dehydro 69% và giảm AUC của chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy 31%, từ đó làm tăng tổng hoạt lực 42% so với khi sử dụng cilostazol đơn độc.

Cơ chất của Cytochrome P450: Cilostazol làm AUC của lovastatin (cơ chất nhạy cảm với CYP3A4) và acid β-hydroxy của thuốc tăng 70%. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng cilostazol đồng thời với cơ chất của CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (chẳng hạn như cisaprid, pimozide,  halofantrine, dẫn xuất nấm cựa gà). Cần thận trọng trong trường hợp uống đồng thời với simvastatin.

Chất cảm ứng enzym Cytochrom P450: Tác động của các chất gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 (chẳng hạn như phenytoin, carbamazepin, rifampicin và St. John’s wort) tới dược động học của cilostazol vẫn chưa được nghiên cứu. Trên lý thuyết, tác dụng chống kết tập tiểu cầu sẽ bị thay đổi và cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang sử dụng cilostazol cùng các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19.
Ở nghiên cứu lâm sàng, hút thuốc (cảm ứng CYP1A2) làm tăng nồng độ cilostazol trong huyết tương lên 18%.

Lưu ý khi sử dụng

Cần xem xét cẩn thận tính phù hợp của việc điều trị với cilostazol và các biện pháp điều trị khác chẳng hạn như tái phân phối mạch.

Dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc, uống cilostazol có thể gây ra tình trạng nhịp nhanh, loạn nhịp tim, tăng nhịp tim và/hoặc hạ huyết áp. 

Triệu chứng tăng nhịp tim do cilostazol khoảng 5 – 7 nhịp/phút; ở những bệnh nhân có nguy cơ, có thể gặp phải tình trạng đau thắt ngực.

Những bệnh nhân có nguy cơ mắc các biến cố trên tim do tình trạng tăng nhịp tim, ví dụ như bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ổn định, cần theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị bằng cilostazol. 

Chống chỉ định sử dụng cilostazol ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim hay can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng, có tiền sử loạn nhịp nhanh nghiêm trọng.

Cần thận trọng khi chỉ định cilostazol ở bệnh nhân lạc vị thất hoặc nhĩ, bệnh nhân rung nhĩ hay cuồng động nhĩ.

Cần khuyên bệnh nhân thông báo ngay nếu có tình trạng chảy máu hay dễ bị bầm tím trong quá trình điều trị.

Trong trường hợp bị chảy máu võng mạc, cần ngưng sử dụng cilostazol. 

Do tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, sử dụng thuốc có thể dễ tăng nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật (kể cả các can thiệp nhỏ như nhổ răng). Nếu bệnh nhân cần tiến hành một phẫu thuật không bắt buộc và công dụng chống kết tập tiểu cầu là không cần thiết, nên ngưng sử dụng thuốc 5 ngày trước phẫu thuật.
Các báo cáo bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, và thiếu máu bất sản hiếm hay rất hiếm gặp. Hầu hết bệnh nhân đều hồi phục sau khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bị giảm huyết cầu, thiếu máu bất sản có thể dẫn tới tử vong.
Bên cạnh việc theo dõi tình trạng chảy máu và dễ bầm tím, bệnh nhân cần được khuyên theo dõi và báo cáo ngay bất kỳ triệu chứng nào giúp phát hiện sớm tình trạng rối loạn tạo máu chẳng hạn như sốt và đau họng.

Nên thực hiện xét nghiệm công thức máu nếu phát hiện tình trạng nhiễm khuẩn hay có triệu chứng lâm sàng về rối loạn tạo máu. Ngưng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng lâm sàng hay cận lâm sàng về tình trạng bất thường về huyết học.

Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời cilostazol với thuốc ức chế hay cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 hoặc là cơ chất CYP3A4.
Cần thận trọng khi sử dụng cilostazol đồng thời với bất kỳ tác nhân nào có thể gây giảm huyết áp do làm tăng khả năng hạ huyết áp kèm nhịp nhanh phản xạ.

Thận trọng khi sử dụng cilostazol cùng các tác nhân ức chế kết tập tiểu cầu khác. 

Chỉ chỉ định cilostazol ở bệnh nhân đã thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống (bao gồm luyện tập, ăn uống điều độ và ngưng hút thuốc) nhưng vẫn không cải thiện tình trạng bệnh.

Không chỉ định thuốc cho những bệnh nhân bị rối loạn nhịp nghiêm trọng (bao gồm nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp), bị đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân có cơn đau tim, bệnh nhân đã phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, bệnh nhân đang sử dụng từ hai thuốc chống đông máu hay thuốc chống kết tập tiểu cầu trở lên (như aspirin và clopidogrel). 

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không có đủ thông tin về việc sử dụng cilostazol trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ ở người. Không nên sử dụng thuốc khi đang mang thai. 

Phụ nữ đang cho con bú: Đã có thông tin về việc cilostazol tiết vào sữa ở các nghiên cứu trên động vật. Sự tiết cilostazol ở người vẫn chưa biết rõ. Do tác động nguy hiểm của thuốc trên trẻ sơ sinh, không khuyến cáo chỉ định thuốc ở phụ nữ đang con bú. 

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cilostazol có thể gây triệu chứng chóng mặt. Do đó, cần cảnh báo bệnh nhân thận trọng trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-21064-14

NSX: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM

NĐK: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tác dụng đối với máu”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói trong hộp 10 vỉ x 10 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
CEFPROZIL 125

CEFPROZIL 125

administrator
TOLURA 40mg

TOLURA 40mg

administrator
ROVONYL

ROVONYL

ROVONYL bao gồm 750.000 IU Spiramycin và 125mg Metronidazol
administrator
MUCOSTA OPHTHALMIC SUSPENSION UD 2%

MUCOSTA OPHTHALMIC SUSPENSION UD 2%

administrator
PREGNAUSE

PREGNAUSE

Pregnause có thành phần gồm 10mg Doxylamine succinate và 10mg Pyridoxine hydrochloride
administrator
UNI CLOD-EYE

UNI CLOD-EYE

administrator
NEO-ERGO INJECTION

NEO-ERGO INJECTION

administrator
ERGOLATE TABLETS

ERGOLATE TABLETS

administrator