SINTROM 4

daydreaming distracted girl in class

SINTROM 4

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 4mg Acenocoumarol.

Công dụng – chỉ định

Công dụng:

Acenocoumarol – thành phần chính của thuốc có bản chất là một chất kháng vitamin K (là thành phần tổng hợp thành các yếu tố đông máu quan trọng trong cơ thể). Vitamin K dạng khử là cơ chất của enzyme Carboxylase giúp chuyển Acid Glutamic thành Acid Gamma - Carboxyglutamic. 4 yếu tố đông máu (bao gồm yếu tố II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (là Protein C và S) chứa các nhóm Gamma Carboxyglutamic gắn lên các bề mặt Phospholipid để xúc tác cho các phản ứng.

Acenocoumarol có công dụng chống đông máu thông qua ức chế hình thành các dạng hoạt động của các yếu tố đông máu. Cụ thể Acenocoumarol ức chế hình thành các yếu tố đông máu thông qua tác động vào cơ chế khử của vitamin K ở gan.

Chỉ định:

Bệnh tim gây tắc mạch: thuốc được chỉ định trong dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do tình trạng rung nhĩ, bệnh van hai lá hay bệnh van nhân tạo.

 

Nhồi máu cơ tim: thuốc được chỉ định trong dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong bệnh lý nhồi máu cơ tim biến chứng chẳng hạn như huyết khối trên thành tim hay rối loạn chức năng thất trái nặng hay loạn động thất trái gây tắc mạch (khi điều trị thay cho heparin). Thuốc giúp dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi bệnh nhân không sử dụng được aspirin.

Điều trị tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế cho heparin.

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch hay nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

Dự phòng huyết khối khi đặt ống thông.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng: 

Liều dùng khuyến cáo là mỗi lần uống 1mg đến 10mg, dùng 1 lần/ ngày (cụ thể hàm lượng uống bao nhiêu mg thì cần theo sự kê đơn của bác sĩ).

Cách dùng: 

Nên uống thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày. Liều sử dụng của mỗi bệnh nhân được bác sĩ xác định tùy theo thời gian đông máu thông qua thực hiện xét nghiệm định kỳ INR. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ liều dùng và thời điểm xét nghiệm INR theo yêu cầu của bác sĩ. Tránh sử dụng quá liều có thể gây ra tình trạng chảy máu hoặc uống liều quá thấp có thể gây ra huyết khối.

Uống thuốc với nước lọc hoặc nước sôi để nguội. 

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân bị suy gan nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu, bệnh nhân mới can thiệp ngoại khoa ở thần kinh, mắt hay có khả năng phải mổ lại.

Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân bị tai biến mạch máu não (trừ trường hợp bị nghẽn mạch ở nơi khác), bệnh nhân bị suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin < 20ml/phút).

Bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thực quản hay loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

Không chỉ định sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc bao gồm chán ăn, tiêu chảy, giảm hematocrit không rõ nguyên nhân, rối loạn chức năng gan, hoại tử da, buồn nôn và nôn mửa.

Tương tác

Trong quá trình sử dụng thuốc Sintrom không nên uống kèm với aspirin liều cao, thuốc chống viêm NSAID hay các thuốc thuộc nhóm phenylbutazon, chloramphenicol hay diflunisal.

Trước khi sử dụng thuốc bệnh nhân cần báo cho bác sĩ điều trị hay dược sĩ về các thuốc mà mình đang sử dụng cũng như tiền sử các bệnh đã mắc để được tư vấn phù hợp. Từ đó tránh gặp phải các tương tác thuốc và gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.

Lưu ý khi sử dụng

Không được chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.

Để đạt được hiệu quả điều trị tốt đa, bệnh nhân không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều sử dụng mà cần tuân thủ các yêu cầu điều trị của bác sĩ.

Khi lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý đánh giá tình trạng của cơ thể, tránh các tác dụng phụ không muốn của thuốc ảnh hưởng tới công việc.

Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc mà phải thực hiện theo sự hướng dẫn của bác sĩ, tránh tình trạng ngưng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh.

Thông tin sản phẩm

SĐK: 

NSX: Novatis Farma S.P.A - Ý

NĐK: Công ty cổ phần Dược Phẩm Eco

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tác dụng đối với máu”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
THEAPED 30

THEAPED 30

administrator
KLACID MR

KLACID MR

KLACID MR gồm 500mg Clarithromycin
administrator
AIRBUTER 10

AIRBUTER 10

administrator
VACOFLOX 200

VACOFLOX 200

VACOFLOX 200 gồm 200mg Ofloxacin
administrator
XATRAL SR 5mg

XATRAL SR 5mg

XATRAL SR gồm 5mg Alfuzosin HCl
administrator
MYTORMIB

MYTORMIB

administrator
CALSWIN 80

CALSWIN 80

administrator
CRYBOTAS 50

CRYBOTAS 50

CRYBOTAS 50 gồm 50mg Cilostazol
administrator