ADISUS

ADISUS có chứa 5g Acid nalidixic

daydreaming distracted girl in class

ADISUS

 

Thành phần

Thành phần của mỗi lọ 100 ml có chứa 5g Acid nalidixic.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn Gr (-) ở đường niệu dưới chưa có biến chứng do các chủng vi khuẩn chính như  E. coli, Enterobacter sp., Klebsiella sp., Proteus sp., ngoại trừ Pseudomonas.

Để giảm nguy cơ kháng thuốc, nên thử tính nhạy cảm của vi khuẩn  trước và trong quá trình điều trị để cân nhắc lựa chọn thuốc và điều chỉnh thuốc. Trong trường hợp chưa có đầy đủ dữ liệu, có thể dựa vào dịch tễ học ở địa phương và mẫu vi khuẩn nhạy cảm để lựa chọn điều trị.

Do kháng sinh nhóm quinolon, trong đó có acid nalidixic được cho là liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi. Do đó, chỉ nên sử dụng acid nalidixic ở những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế khác.

Liều dùng – cách dùng

Người lớn: 

Mỗi lần uống 20ml (1g) thuốc, 4 lần/ngày, sử dụng cách đều nhau trong ít nhất 7 ngày và có thể kéo dài điều trị 14 ngày. Ở những người có độ thanh thải Creatinin dưới 20 ml/phút, cần giảm liều xuống 1/2 so với bệnh nhân bình thường.

Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 12 tuổi: 

Uống liều 1ml hỗn dịch (50mg-55mg)/kg cân nặng/ngày, chia ra 4 lần cách đều nhau. Nếu cần phải điều trị kéo dài, giảm liều còn 0,6ml hỗn dịch/kg cân nặng/ngày, chia ra 4 lần. Thời gian của liệu trình điều trị là ít nhất 7 ngày, có thể kéo dài lên tới 14 ngày.

Thuốc dễ bị đề kháng, do đó cần thay thuốc nếu không có tác dụng trên bệnh nhân thông qua nuôi cấy vi khuẩn trong mẫu nước tiểu sau 48 giờ và phép thử tính nhạy cảm của vi khuẩn.

Xét nghiệm máu, chức năng gan và chức năng thận định kỳ nếu sử dụng thuốc điều trị liên tục trên 2 tuần.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc ở những đối tượng:

  • Mẫn cảm với hoạt chất acid nalidixic hay các thuốc thuộc nhóm quinolon.

  • Bệnh nhân bị thiếu enzym Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), có tiền sử bị động kinh hay rối loạn thần kinh trung ương, co giật, tắc nghẽn mạch máu não.

  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

  • Bệnh nhân đang điều trị hóa trị liệu ung thư tủy sống chẳng hạn như melphalan, vì có thể gây ra tình trạng viêm loét ruột chảy máu hay hoại tử ruột.

Tác dụng phụ

Không có tỷ lệ gặp phải chính xác về các phản ứng có hại khi sử dụng thuốc dựa trên những thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, hoạt chất acid nalidixic thường dung nạp tốt và các phản ứng có hại thường nhẹ.

Tác dụng phụ thường gặp (ADR >1/100):

  • Toàn thân gây Nhức đầu
  • Trên tiêu hóa gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Trên mắt gây nhìn mờ, nhìn đôi, nhìn màu không chính xác.
  • Trên da gây phản ứng ngộ độc ánh sáng (xuất hiện các mụn nước trong trường hợp phơi nắng trong quá trình điều trị hoặc sau khi điều trị).

Tác dụng phụ ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Trên hệ thần kinh trung ương gây tăng áp lực nội sọ nhất là ở trẻ nhỏ.
  • Trên da gây nổi mày đay, ngứa hay cản quang.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp (ADR< 1/1000):
  • Trên hệ thần kinh trung ương gây lú lẫn, ảo giác hay ác mộng.
  • Phản ứng sốc phản vệ.
  • Trên máu gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hay tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan huyết nhất là ở người thiếu enzyme glucose 6 phosphat dehydrogenase.

Các tác dụng phụ khác như phù mạch, đau khớp.

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử trí khi gặp ADR:

Ngừng dùng thuốc nếu người bệnh xuất hiện biểu hiện dị ứng, lo lắng, ảo giác hay co giật. Sử dụng ngay adrenalin, glucocorticoid và oxy khi người bệnh bị mẫn cảm với thuốc.

Tương tác

Acid nalidixic có khả năng liên kết protein huyết tương mạnh, do đó nó có khả năng chiếm vị trí liên kết của protein huyết tương của các thuốc chống đông máu coumarin và dẫn xuất, từ đó làm tăng nồng độ coumarin tự do. Khi sử dụng cùng chất chống đông warfarin và các dẫn chất cần theo dõi chặt chẽ thời gian đông máu.

Làm giải phóng glucose trong nước tiểu vì acid nalidixic liên quan tới quá trình liên hợp glucuronic. Từ đó gây màu nước tiểu của 17- ceto-steroid, acid vanilmandelic.

Acid nalidixic khi sử dụng chung có thể làm tăng nồng độ của theophylin, cafein, cyclosporin do làm giảm sự đào thải cafein, từ đó kéo dài thời gian bán thải.

Các thuốc antacid có chứa magie, Calci, Nhôm, sắt sulfat và các cation hóa trị 2, hóa trị 3 chẳng hạn như đồng, sắt, kẽm hay các multivitamin chứa những chất nàỵ làm giảm hấp thu acid nalidixic. Do đó, các thuốc trên nên được sử dụng 2 giờ trước hoặc sau khi uống chế phẩm này.

Probenecid làm giảm sự bài tiết thuốc qua nước tiểu, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu của thuốc và tăng tác dụng phụ toàn thân.

Acid nalidixic có kháng chéo với các dẫn xuất thuộc nhóm quinolon như acid oxolinic và cinoxacin.

Acid nalidixic có thể bị giảm tác dụng khi sử dụng phối hợp với các kháng sinh thuộc nhóm kìm khuẩn như tetracyclin, chloramphenicol hay nitrofurantoin. Những chất này thể hiện tính đối kháng với acid nalidixic ở các nghiên cứu in-vitro.

Acid nalidixic có thể làm thay đổi điện tâm đồ (làm kéo dài khoảng QT).

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang uống thuốc chống loạn nhịp chẳng hạn như quinidin, procainamide, amiodarone hay sotalol.

Lưu ý khi sử dụng

Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hay các nguồn sáng chứa tia tử ngoại khi sử dụng thuốc.

Lưu ý ở những bệnh nhân máu khó đông, do acid nalidixic có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao.

Đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy gan hay suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút) cần giảm liều.

Cẩn trọng khi dùng thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai hay phụ nữ đang cho con bú. Ở những đối tượng này cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ do acid nalidixic và các thuốc liên quan có thể gây thoái hóa các khớp ở những động vật chưa trưởng thành. Cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện các triệu chứng như đau các khớp, đau dây thần kinh ngoại biên.

Cần theo dõi chặt chẽ công thức máu, chức năng gan và chức năng thận định kỳ, nhất là ở bệnh nhân bị tắc nghẽn mạch máu não, động kinh, bệnh gan, nếu sử dụng thuốc điều trị liên tục trên 2 tuần.

Nếu điều trị Clostridium difficile bằng acid nalidixic, có thể gây tiêu chảy từ vừa đến viêm ruột giả mạc nặng. do Clostridium difficile sinh ra 2 độc tố là A và B, góp phần vào gây ra tình trạng tiêu chảy. Những trường hợp này cần bù đủ dịch, chất điện giải, bổ sung đầy đủ protein và có phương pháp điều trị thay thế.

Các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng gây tàn tật và không hồi phục ở các hệ cơ quan khác nhau. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng một bệnh nhân. Các phản ứng có hại được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau cơ, đau khớp, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương (như ảo giác, lo âu, mất ngủ, trầm cảm, đau đầu và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xuất hiện trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi uống thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ độ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ đều có thể gặp những phản ứng có hại này.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của các phản ứng có hại nghiêm trọng. Ngoài ra, tránh sử dụng thuốc ở những bệnh nhân đã từng gặp phản ứng nghiêm trọng liên quan đến nhóm fluoroquinolon.

Tác động trên người lái xe và vận hành máy móc:

Tác động trung bình, Acid nalidixic có thể gây kích thích thần kinh trung ương làm xuất hiện triệu chứng hoa mắt chóng mặt, nhiễm độc quang hóa khi bệnh nhân tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, run rẩy hay ảo giác. Do đó, không được lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:

Acid nalidixic có đi qua được hàng rào nhau thai, trên động vật thí nghiệm cho thấy có tình trạng thoái hóa sụn ở động vật chưa trưởng thành. Ở người chưa có những nghiên cứu đầy đủ có kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng thuốc cho đối tượng phụ nữ có thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Acid nalidixic có thể tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Đã có báo cáo về trẻ bú sữa mẹ bị thiếu máu tan huyết (không có bằng chứng thiếu hụt enzym G6PD) trong thời gian người mẹ uống thuốc acid nalidixic. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp không có tác dụng phụ gì xảy ra nên thuốc vẫn có thể được sử dụng ở thời kỳ cho con bú, nhưng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi chỉ định.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-30547-18

NSX: Công ty Dược phẩm TW2 - VIỆT NAM

NĐK: Công ty Dược phẩm TW2

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống, đóng gói trong hộp 1 lọ 100 ml.

 
Có thể bạn quan tâm?
CHYMORICH 4200 UI

CHYMORICH 4200 UI

administrator
LOSTAD T100

LOSTAD T100

administrator
SAVILIFEN 600

SAVILIFEN 600

SAVILIFEN 600 gồm 600mg Linezolid
administrator
TOSSEQUE

TOSSEQUE

administrator
AGITRO 500

AGITRO 500

Agitro 500 có thành phần gồm 500mg Azithromycin (ở dạng Azithromycin dihydrat)
administrator
ALVERSIME

ALVERSIME

administrator
LIVERCOL 20mg

LIVERCOL 20mg

administrator
ZOZO 150

ZOZO 150

administrator