AGITRO 500

Agitro 500 có thành phần gồm 500mg Azithromycin (ở dạng Azithromycin dihydrat)

daydreaming distracted girl in class

AGITRO 500

 

 

Thành phần

Thuốc Agitro 500 có thành phần gồm 500mg Azithromycin (ở dạng Azithromycin dihydrat).

Công dụng – chỉ định

Azithromycin tác động thông qua gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và từ đó ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn. Azithromycin có phổ kháng khuẩn rộng, sau khi uống, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau từ 2 - 3 giờ. Thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc nên không sử dụng azithromycin với thức ăn. Các nghiên cứu đã cho thấy nồng độ azithromycin ở mô cao hơn trong huyết tương (đến khoảng 50 lần). Nồng độ ở các mô như phổi, amidan hay tiền liệt tuyến vượt quá MIC90 đối với nhiều vi khuẩn sau khi sử dụng một liều đơn 500mg.
Thuốc có sinh khả dụng 37%. Azithromycin được đào thải qua mật chủ yếu dưới dạng là chủ yếu chủ yếu; có khoảng 6% liều sử dụng tìm thấy trong nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương là từ 2 - 4 ngày.
Azithromycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A) và các loài Streptococcus khác; Staphylococcus aureus, Corynebacterium diphtheriae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, Bacteroides fragilis, Escherichia coli, Bordetella pertussis, Bordetella parapertusis, Shigella sp., Pasteurella sp., Vibrio sp., Peptococcus sp. và Peptostreptococcus sp., Fusobacterium necrophorum, Fusobacterium propionibacterium acnes, Yersinia sp., Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi, Haemophilus ducreyi, Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, Chlamydia pneumoniae.
Azithromycin cũng có tác dụng trên Legionella pneumophilla, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Mycobacterium avium, Campylobacter sp., Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondiiTreponema pallidum.

Chỉ định:

Azithromycin được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn vi khuẩn nhạy cảm như: 

  • Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới, 

  • Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên, 

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, 

  • Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (không do lậu) 

  • Nhiễm Chlamydia trachomatis không có biến chứng ở đường sinh dục.

Liều dùng – cách dùng

Nên uống thuốc một lần duy nhất trong ngày.

Người lớn sử dụng liều đơn 1g (gồm 2 viên nén) azithromycin có hiệu quả điều trị tình trạng nhiễm Chlamydia trachomatis lây truyền qua đường tình dục. Các tình trạng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm khác sử dụng liều 500mg/ngày (1 viên nén/ngày) một lần mỗi ngày, trong vòng 3 ngày (với tổng liều là 1,5 g).

Có thể sử dụng theo phác đồ là liều đơn 500mg (1 viên nén) vào ngày đầu tiên sau đó uống liều 250mg (1/2 viên nén) một lần mỗi ngày, trong vòng 4 ngày (tổng liều trong 5 ngày là 1,5g).

Trẻ em nên được sử dụng dạng hỗn dịch Azithromycin, có cân nặng dưới 45kg (liều ở trẻ em là 10mg/kg/ngày, sử dụng trong vòng 3 ngày). Liều lượng ở trẻ em trên 45kg tương tự như liều sử dụng ở người lớn. Không nên sử dụng thuốc trong bữa ăn (nên uống 1 giờ trước khi ăn hay 2 giờ sau khi ăn).

Liều cho trẻ em dưới 45kg như sau:

  • Trẻ < 15kg (từ 6 tháng – dưới 3 tuổi) uống tổng liều hàng ngày là 10mg/kg. Nên dùng một lần mỗi ngày trong vòng 3 ngày.

  • Trẻ từ 15 - 25kg (từ 3 - 7 tuổi) uống 1 muỗng lường (có kèm trong hộp) (5ml tương đương 200mg) một lần mỗi ngày trong vòng 3 ngày.

  • Trẻ từ 26 - 35kg (từ 8 - 11 tuổi) uống 1,5 muỗng lường (7,5ml tương dương 300mg) một lần mỗi ngày trong vòng 3 ngày.

  • Trẻ từ 36 - 45 kg (từ 12 - 14 tuổi) uống  2 muỗng lường (10ml tương đương 400mg) một lần mỗi ngày trong vòng 3 ngày.

Chưa có thông tin hiệu quả và độ an toàn của azithromycin khi sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, vì vậy không nên sử dụng thuốc cho trẻ em trong nhóm tuổi này.

Cách pha hỗn dịch:

- Lắc kỹ chai đựng bột dùng để pha hỗn dịch azithromycin.

- Xoay mở nắp ống nhựa kèm ở trong hộp.

- Cho nước cất trong ống vào chai, lắc kỹ.

Hỗn dịch sau khi pha có thể ổn định trong vòng 5 ngày ở nhiệt độ phòng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng azithromycin ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc hay với các kháng sinh trong nhóm macrolid.

Tác dụng phụ

Azithromycin là một hoạt chất có thể được dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng không mong muốn xuất hiện trên đường tiêu hóa (chẳng hạn như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, chướng bụng hay tiêu chảy). Cũng tương tự các kháng sinh macrolid và penicillin khác, có thể xuất hiện sự gia tăng transaminase gan có phục hồi.
Thỉnh thoảng có tình trạng giảm tạm thời bạch cầu trung tính ở các thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên chưa xác định mối liên quan hệ quả với việc sử dụng azithromycin.
Trong trường hợp xuất hiện các phản ứng không mong muốn, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Tương tác

Thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu của azithromycin, do đó nên tránh sử dụng đồng thời mà uống vào 1 giờ trước hay 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid. 

Có thể xuất hiện tương tác giữa azithromycin và cyclosporin, vì vậy nên kiểm tra nồng độ của cyclosporin và hiệu chỉnh liều khi phải sử dụng đồng thời. 

Một vài kháng sinh macrolid có thể làm làm giảm chuyển hóa của digoxin. Mặc dù chưa có báo cáo về tác động này khi sử dụng azithromycin, nhưng bác sĩ nên lưu ý đến khả năng tương tác xảy ra và cần kiểm tra nồng độ của digoxin. Cũng như các kháng sinh thuộc nhóm macrolid khác, không sử dụng đồng thời azithromycin cùng các dẫn xuất ergot.

Lưu ý khi sử dụng

Do có nguy cơ bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm và mắc phải tình trạng viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, cần lưu ý cẩn thận khi dùng azithromycin. Do có thể xảy ra khả năng bị ngộ độc ergotin, không được sử dụng đồng thời Azithromycin cùng các dẫn xuất ergot.

Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ (có độ thanh thải creatinin > 40ml/phút). Tuy nhiên, do chưa có thông tin về việc sử dụng Azithromycin trên bệnh nhân bị suy thận nặng hơn, cần cẩn thận khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này. Hệ gan mật là con đường đào thải chủ yếu của Azithromycin, do đó không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị suy gan.

Phụ nữ đang mang thai và cho con bú:

Các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh rằng azithromycin có thể đi qua nhau thai nhưng không chưa cho thấy bằng chứng gây nguy hại đến thai nhi.
Hiệu quả và độ an toàn của azithromycin chưa được chứng minh trên đối tượng phụ nữ có thai. Vì vậy, không nên dùng thuốc trong giai đoạn thai kỳ ngoại trừ trường hợp tuyệt đối cần thiết.

Hiện vẫn chưa biết liệu azithromycin có bài tiết vào sữa hay không. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú trừ khi rất cần thiết.

Trường hợp quá liều:

Hiện chưa có số liệu về tình trạng quá liều azithromycin. Các triệu chứng tiêu biểu của việc sử dụng quá liều các kháng sinh nhóm macrolid bao gồm buồn nôn, nôn mửa, giảm thính giác hay tiêu chảy nặng. Nếu cần thiết, phải chỉ định rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ trong khoảng 15 - 30 oC, tránh xa tầm tay trẻ em.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34102-20

NSX: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 3 viên.

 

 

 
Có thể bạn quan tâm?
JASIROX TAB 180

JASIROX TAB 180

administrator
BETRIOL

BETRIOL

administrator
FLUNARIZIN

FLUNARIZIN

administrator
ISAIAS

ISAIAS

administrator
MASOPEN 100/10

MASOPEN 100/10

administrator
SIBELIUM

SIBELIUM

administrator
UNORIZINE SYRUP

UNORIZINE SYRUP

administrator
TELMISAREX 80

TELMISAREX 80

administrator