AMINOPLASMAL 5% E

Thành phần

Amino acid

Công dụng – chỉ định

Chỉ định 

Thuốc được chỉ định để nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tĩnh mạch.

Khi bệnh nhân không thể nuôi qua đường uống và đường tiêu hóa, hoặc các con đường này không cung cấp đủ dinh dưỡng hoặc bị chống chỉ định. Bằng con đường tiêm tĩnh mạch, dung dịch giúp bổ sung các amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein.

Trong khi nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng phù hợp dung dịch có khả năng cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch chứa carbohydrat.

Dịch được sử dụng để dự phòng và điều trị thiếu protein trong trường hợp bệnh nhân bị bỏng nặng, xuất huyết, sau khi phẫu thuật, ung thư, dinh dưỡng kém, các tình trạng liên quan đến dạ dày-tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein ở đường tiêu hóa.

Dùng cho bệnh nhân gặp các tình trạng xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn.

Cung cấp dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

Thuốc đặc biệt thích hợp cho các đối tượng mất protein trên 15 g/ngày và các đối tượng dinh dưỡng kém trên 1 tuần.

Công dụng

Khi đối diện với các bệnh lý, cơ thể bệnh nhân không thể hoàn toàn tổng hợp các acid amin từ các acid amin thiết yếu như cơ thể bình thường. Dịch truyền chứa tất cả các acid amin thiết yếu, vì vậy làm giảm tiêu hao năng lượng gây ra do các phản ứng tổng hợp acid amin.

Tỷ lệ hàm lượng các acid amin trong dịch truyền được nghiên cứu và điều chỉnh dựa trên mức độ dung nạp của cơ thể. Tỷ lệ này giúp tăng khả năng đồng hóa: bù đắp nhanh và giảm thiểu nitơ mang điện tích âm và đảm bảo cân bằng acid amin nội môi.

Dịch truyền không chứa sulfit do đó tránh được các tác dụng không mong muốn do sulfit, đặc biệt ở những bệnh nhân hen suyễn nặng, một ưu điểm nữa là nó không gây độc tính ở gan...

Dịch truyền không chứa carbohydrate và xylitol do đó có thể tránh các phản ứng không mong muốn của xylitol như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tinh thể oxalat kết tinh ở thận, não và có thể gây tử vong. Không chứa sorbitol trong thành phần cũng làm tránh được các rối loạn chuyển hóa trên một số ít bệnh nhân có cơ địa không hấp thu sorbitol vì thiếu men fructose-1 phosphate aldolase hoặc fructose 1-6 diphosphatase.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng

* Loại 5% E

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 tuổi trở lên: 

Dùng liều 40 ml/kg thể trọng/ngày với tốc độ truyền 2ml/kg thể trọng/giờ.

  • Liều trung bình hàng ngày: 

20 - 40 ml/kg thể trọng, liều này tương đương với 1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng và tương đương với 1400 - 2800 ml dịch cho bệnh nhân nặng 70 kg.

  • Liều tối đa hàng ngày:

40 ml/kg thể trọng Tương đương: 2,0 g amino acid/kg thể trọng, liều này tương đương với 140 g amino acid cho bệnh nhân nặng 70 kg và tương đương: 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.

  • Tốc độ truyền và giọt tối đa:

2,0 ml/kg thể trọng/h Tương đương: 0,1 g amino acid/kg thể trọng/h,

Tương đương: 45 giọt/phút với bệnh nhân nặng 70 kg.

Tương đương: 2,34 ml/phủt với bệnh nhân nặng 70 kg.

Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi:

Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất tham khảo và làm giá trị nền. Liều phải được điều chính dựa theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và độ nặng của bệnh.

Liều dùng cho trẻ từ 3 - 5 tuổi: 30 ml/kg thể trọng/24h và liều này tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trọng/24h.

Liều dùng cho trẻ từ 6 - 14 tuổi: 20 ml/kg thể trọng/24h và liều này tương đương với 1,0 g amino acid/kg thể trọng/24h.

  • Tốc độ truyền tối đa:

2,0 ml/kg thể trọng/h, liều này tương đương với 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ.

Trong trường hợp lượng amino acid yêu cầu 1 g/kg thể trọng/ngày hoặc hơn, phải đặc biệt chú ý đến lượng dịch tối đa cho phép đưa vào cơ thể. Để tránh quá tải dịch trong trường hợp này, có thể dùng dung dịch amino acid với nồng độ lớn hơn để truyền cho bệnh nhân.

Phương pháp truyền và thời gian truyền

Truyền tĩnh mạch

Aminoplasmal® B. Braun có thể được sử dụng mỗi khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được yêu cầu.

Aminoplasmal® B. Braun chỉ là một thành phần của dinh đường qua đường tĩnh mạch. Trong khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, việc truyền amino acid phải được truyền kết hợp với các dịch chứa chất cung cấp năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng;

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

  •  Bất thường trong việc chuyển hóa amino acid bẩm sinh 

  • Rối loạn tuần hoàn nặng đe dọa đến tính mạng, ví dụ bị sốc nhiễm khuẩn.

  • Giảm Oxy huyết tương

  • Nhiễm acid chuyển hóa

  • Suy gan nặng, bệnh gan tiến triển

  • Suy thận nặng không phải lọc máu hoặc thẩm tách.

  • Nồng của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần sản phẩm nằm ở mức bệnh lý hoặc rất cao.

  • Trẻ em < 2 tuổi

  • Các tình trạng sau không được truyền tĩnh mạch:

    • Suy tim mất bù

    • Phù phổi cấp tính

    • Tình trạng ứ nước trong cơ thể

Tác dụng phụ

Nôn, buồn nôn, tức ngực, đánh trống ngực. Nhiễm toan khi truyền dịch với thể tích lớn hoặc tốc độ nhanh.

Phản ứng hiếm xảy ra: dị ứng, phát ban ngoài da, rét run, sốt, nhức đầu, đau mạch.

Lưu ý khi sử dụng

Bệnh nhân cần được nhân viên y tế theo dõi cân bằng nước, ion đồ, glucose huyết và áp suất thẩm thấu huyết thanh thường xuyên.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-4168-07

NSX: B.Braun Medical AG

NĐK: B.Braun Medical Industries S.B

Sản phẩm thuộc nhóm: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base

Thuốc được bào chế ở dạng: Dịch truyền tĩnh mạch

Quy cách đóng gói: Chai thủy tinh 250ml; 500ml; hộp 10 chai

 

Có thể bạn quan tâm?
MYDEKLA 60

MYDEKLA 60

Mydekla 60 có thành phần gồm 60mg Daclatasvir
administrator
OLIVEIRIM

OLIVEIRIM

administrator
POVIDONE IODINE 10%

POVIDONE IODINE 10%

administrator
CANDESARTAN STELLA 16mg

CANDESARTAN STELLA 16mg

administrator
OXYTOCIN INJECTION

OXYTOCIN INJECTION

administrator
AMLODIPINE EG 10 mg

AMLODIPINE EG 10 mg

administrator
EGANIN 200mg

EGANIN 200mg

administrator
EURODESA

EURODESA

administrator