ANTINAT

daydreaming distracted girl in class

ANTINAT

Thành phần

Thành phần chính của Antinat là Etomidate với 20mg/10ml

Công dụng và chỉ định

Etomidate được dùng trong các trường hợp gây mê ngắn hạn khi kết hợp với giảm đau.

Liều dùng và cách dùng

Tiến hành tiêm IV chậm (trên 30 giây/liều)

Liều lượng sử dụng dẫn mê là:

  • Ở người lớn từ 0,15-0,3mg/kg, (0,075-0,15mL/kg). 

  • Đối với Trẻ < 15 tuổi & người già liều duy nhất 0,15-0,2 mg/kg (0,075-0,1 mL/kg).

Cần chú ý giảm liều khi có xơ gan và bệnh nhân đã tiền mê với thuốc hướng thần kinh, á phiện hay thuốc an thần.

Có thể sử dụng Etomidate để gây mê điều trị động kinh hay co giật liên tục 0,3 mg/kg (0,15 mL/kg), tiêm trên 10 giây và lập lại khi cần thiết.

Chống chỉ định

Etomidate được chống chỉ định dành cho các trường hợp quá mẫn với thành phần thuốc, đối với trẻ < 6 tháng trừ chỉ định khẩn cấp cho bệnh nhân nội trú.

Tác dụng phụ

Về tác dụng phụ của Etomidate bao gồm cử động co giật cơ không tự ý. 

Ở một số trường hợp hiếm gặp hơn (thỉnh thoảng): buồn nôn, nôn, ho, nấc cụt, run rẩy.

Tương tác thuốc

Hoạt chất Etomidate có khả năng tương tác với thuốc thần kinh trung ương hay đối với rượu.

Lưu ý sử dụng

Cần lưu ý sử dụng với các trường hợp như bệnh lý di truyền tổng hợp Hb, phụ nữ có thai, cho con bú. 

Ngoài ra, chỉ cho phép trẻ bú lại sau 24 giờ dùng thuốc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-27795-17

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên



Có thể bạn quan tâm?
PAROCONTIN F

PAROCONTIN F

administrator
ANDROPECIA BIORGA

ANDROPECIA BIORGA

administrator
REDUFLU-N

REDUFLU-N

administrator
MEDIZA T

MEDIZA T

administrator
ROSUTAB 10

ROSUTAB 10

administrator
BEST GSV

BEST GSV

administrator
STACLAZIDE 60 MR

STACLAZIDE 60 MR

administrator
BETOSIBAN

BETOSIBAN

administrator