MIDANIUM

daydreaming distracted girl in class

MIDANIUM

 Thành phần

Thành phần bao gồm midazolam (dưới dạng Midazolam HCl) 5 mg/ml)

 Công dụng và chỉ định

Midazolam là dẫn chất của nhóm imidazobenzodiazepin, sản sinh ra tác dụng an thần ở não và dây thần kinh (hệ thần kinh trung ương), là một triazolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc này hoạt động bằng cách làm tăng sự tác động của một loại hóa chất tự nhiên (GABA) ở não.

Midazolam được chỉ định là thuốc sử dụng tiền mê, dẫn mê và duy trì mê. Trong đó, midazolam có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với thuốc an thần trong các thủ thuật chẩn đoán, nội soi cũng như thông tim.

 Liều dùng và cách dùng

Thuốc được sử dụng để tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch.

Đối với trường hợp tiêm tĩnh mạch phải chậm. Thuốc có tác dụng khoảng 2 phút sau khi tiêm.

Tiền mê

Tiêm ở bắp sâu người lớn từ 70-100 µg/kg (thường là 5 mg đối với người bình thường và 2,5 mg đối với người cao tuổi) cho bệnh nhân từ 30-60 phút trước khi mổ .

Khởi mê

Được sử dụng tiêm tại tĩnh mạch với liều lượng từ 200 - 300 µg/kg (ở người cao tuổi từ 100 - 200 µg/kg); trẻ > 7 tuổi: 150 microgam/kg.

Thuốc sẽ có tác dụng sau 2 - 3 phút.

Kết hợp trong gây mê

Tiêm tĩnh mạch người lớn 30 – 100 µg/kg, nhắc lại khi cần hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch 30 – 100 µg/kg/giờ. Đối với người cao tuổi tùy theo tình trạng để giảm liều phù hợp.

Lưu ý: Không sử dụng đối với trẻ em trong trường hợp này.

An thần (trong nội soi gây tê)

Tiêm tĩnh mạch chậm (trong 30 giây khoảng 2 mg/phút)

Người lớn liều đầu: 2 – 2,5 mg - người cao tuổi liều đầu: 0,5 – 1 mg. Thông thường tổng liều: người lớn 3,5 – 7,5 mg, người cao tuổi tối đa là 3,5 mg.

An thần cho người bệnh đang được chăm sóc tăng cường

Tiêm tĩnh mạch chậm, ban đầu 30 – 300 µg/kg cho thành từng đợt 1 – 2,5 mg cách 2 phút một lần, sau đó truyền tiếp, 30 – 200 µg/kg/giờ; giảm liều (hoặc bỏ liều ban đầu) đối với người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn, bị co mạch hoặc bị giảm thân nhiệt.

Ðiều trị ngắn hạn chứng mất ngủ nặng

Điều trị chứng mất ngủ nặng ngắn hạn có thể sử dụng từ 7,5 - 15 mg midazolam uống vào buổi tối.

 Chống chỉ định

  • Midazolam chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp bao gồm: không có phương tiện hồi sức hô hấp, tuần hoàn.

  • Người có tình trạng suy tim nặng, nhược cơ, phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh

  • Người bị glôcôm cấp góc đóng.

  • Người bị sốc, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.

  • Ngoài ra, bệnh nhân quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc không nên sử dụng midazolam cho quá trình gây mê.

(Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng).

 Tác dụng phụ

Thông thường, huyết áp động mạch, mạch và hô hấp thường bị ảnh hưởng ít. Tuy nhiên, một số trường hợp có các tác dụng phụ xảy ra bao gồm: giảm HA tâm thu, tăng nhịp tim, Suy hô hấp, ngưng thở, Buồn nôn. Ngủ gà kéo dài; tác dụng nghịch lý: vật vã, lo lắng. Co giật ở trẻ thiếu tháng và trẻ nhỏ.

Đối với huyết áp tâm thu thường chỉ bị giảm đi 15% trong khi nhịp tim có thể tăng lên với mức độ tương tự.

Các trường hợp còn lại thường xảy ra ở những người cao tuổi đặt biệt là tình trạng suy hô hấp và ngưng thở hoặc ở những người gặp các tình trạng về hô hấp.

Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức khi có bất cứ tình trạng về tác dụng phụ không mong muốn nào có thể xảy ra.

 Tương tác thuốc

Các trường hợp có thể xảy ra tương tác với thuốc Midazolam bao gồm: an thần, chống trầm cảm, thuốc ngủ, giảm đau, rượu và thuốc hướng thần kinh.

Ngoài ra, Midazolam tương kỵ với các dung dịch dạng kiềm (do giảm độ hòa tan). Midazolam dạng tiêm tương kỵ với các thuốc tiêm có tính kiềm như kháng sinh và steroid, omeprazol natri, natri bicarbonate, bumetanid, frusemid và thiopental natri.

Nếu bệnh nhân có sử dụng midazolam cùng với các thuốc khác, cần kiểm tra thận trọng tính tương hợp của thuốc.

 Lưu ý sử dụng

Trước khi sử dụng midazolam, bạn nên chú ý một số vấn đề sau:

  • Thông báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với midazolam hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc

  • Người cao tuổi, suy kiệt: phải giảm liều; suy tim, bệnh tim dễ bị giảm huyết áp nặng; suy hô hấp nhẹ: dễ suy thở; trẻ em dưới 15 kg không được dùng nồng độ quá 1 mg/ml; dùng lâu có thể gây phụ thuộc thuốc

  • Đặc biệt theo dõi khi dùng Midazolam cho người bị bệnh nhược cơ.

  • Thông báo với bác sĩ nếu con bạn đang hoặc có thể mang thai hoặc đang cho con bú;

  • Người bệnh không được dùng đồ uống có rượu ít nhất 12 giờ sau khi tiêm Midazolam.

  • Người bệnh không được lái xe hoặc vận hành máy móc ít nhất 12 giờ sau khi được tiêm Midazolam.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15 – 25oC), tránh ánh sáng.

 Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-22190-19

Nhà sản xuất: Warsaw Pharmaceutical Works Polfa - BA LAN

Nhà đăng ký: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A

 

Có thể bạn quan tâm?
pms - MEXCOLD PLUS

pms - MEXCOLD PLUS

administrator
FONCITRIL 4000

FONCITRIL 4000

FONCITRIL 4000 gồm acid citric khan, kali citrate khan và natri citrate khan
administrator
SOBELIN

SOBELIN

administrator
AGI-BROMHEXINE

AGI-BROMHEXINE

administrator
BETAHISTIN 16 A.T

BETAHISTIN 16 A.T

administrator
BISOLVON KIDS

BISOLVON KIDS

administrator
ACYCLOVIR STELLA CREAM

ACYCLOVIR STELLA CREAM

administrator
REPRAZ - 20

REPRAZ - 20

administrator