CLOMEDIN

Thành phần

Clomedin là thuốc chứa thành phần hoạt chất chính là Clozapin, hàm lượng 100 mg.

Công dụng – chỉ định

Kiểm soát các triệu chứng của tâm thần phân liệt ở các bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn thần kinh điển khác.

Điều trị giảm nguy cơ tái phát các hành vi tự sát ở bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc mắc các chứng loạn thần khác.

Điều trị các triệu chứng loạn thần, kích động xuất hiện ở bệnh nhân Parkinson.

Liều dùng – cách dùng

Điều trị tâm thần phân liệt:

Khởi trị: 12,5 mg, 1-2 lần/ngày (người cao tuổi 12,5 mg, 1 lần/ngày), ngày thứ hai: 25 - 50 mg, 1 - 2 lần/ngày (người cao tuổi 25 - 37,5 mg, 1 lần/ngày) sau đó tăng dần liều (thêm 25 - 50 mg/ngày cho mỗi lần tăng; người cao tuổi thêm tối đa 25 mg/ngày) tùy thuộc vào dung nạp của bệnh nhân trong vòng 14 - 21 ngày cho đến khi đạt mức liều 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần (sử dụng liều lớn hơn trước khi đi ngủ, tối đa 200 mg).

Giảm nguy cơ tái phát các hành vi tự tử ở bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc mắc các loạn thần khác: 

Khởi trị: 12,5 mg, 1 - 2 lần/ngày, sau đó tăng dần liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân (tăng 25 - 50 mg/ngày cho mỗi lần tăng) đến mức liều 300 - 450 mg/ngày sau 2 tuần. Liều trung bình thường dùng là 300 mg/ngày (dao động từ 12,5 mg đến 900 mg/ngày). Thời gian điều trị nên được kéo dài ít nhất 2 năm nếu như bệnh không tiến triển xấu đi hoặc xuất hiện độc tính nghiêm trọng của thuốc. 

Điều trị các triệu chứng loạn thần, kích động xuất hiện trong bệnh Parkinson: 

Khởi trị: 12,5 mg/ngày trước khi đi ngủ, sau đó tăng dần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân với mức liều tăng 12,5 mg, tăng 2 lần/tuần. Liều thường dùng dao động từ 25 mg đến 37,5 mg/ngày, dùng trước khi đi ngủ (tối đa 50 mg/ngày).

Liều dùng cho trẻ em từ 12 đến 18 tuổi:

Khởi trị 12,5 mg, 1 - 2 lần/ngày, 25 - 50 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày trong ngày thứ hai, sau đó tăng dần liều (thêm 25 - 50 mg/ngày cho mỗi lần tăng) tùy thuộc vào dung nạp của bệnh nhân trong khoảng thời gian từ 14 - 21 ngày cho đến khi đạt mức liều 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần (liều cao hơn trước khi đi ngủ, tối đa 200 mg). Nếu cần, có thể tiếp tục tăng liều thêm (thêm 50 – 100 mg sau mỗi tuần) để đạt liều điều trị thường dùng từ 250 – 400 mg/ngày (tối đa 900 mg/ngày).

Chống chỉ định

Quá mẫn với clozapin hay bất kì thành phần nào của thuốc.

Động kinh kháng thuốc.

Suy tủy hoặc đang dùng các thuốc ức chế hoạt động của tủy xương. Tiền sử mất bạch cầu hạt hoặc đang mắc hội chứng mất bạch cầu hạt nặng.

Bệnh nhân bị viêm cơ tim.

Tiền sử suy tuần hoàn.

Liệt ruột.

Các trường hợp ngộ độc thuốc, hôn mê hoặc ức chế mạnh hệ thần kinh trung ương. Các hội chứng tâm thần liên quan đến rượu.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đau ngực, thay đổi trên điện tâm đồ, tăng huyết áp, hạ huyết áp, bất tỉnh.

Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, động kinh, đau đầu, ác mộng, cử động nghịch thường, lẫn lộn, co cứng cơ, tăng động, rối loạn điều phối, nói lắp, trầm cảm, lo âu.

Thần kinh cơ và cơ xương: Run, yếu cơ, cứng cơ, đau cơ, co rút cơ.

Tiêu hóa: Táo bón, tăng cân, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, khó chịu/cảm giác bỏng rát vùng thượng vị, chán ăn, tiêu chảy.

Hô hấp: Khó thở, xung huyết mũi.

Sinh dục - tiết niệu: Xuất tinh bất thường (xuất tinh sớm, xuất tinh chậm, bất lực), bí tiểu tiện

Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, tiêu bạch cầu hạt

Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Da: Ban da.

Mắt: Bất thường về thị lực.

Ít gặp:

Loạn nhịp (thất và nhĩ), nhịp chậm, viêm gan, vàng da, viêm thận kẽ, hội chứng yếu cơ, glôcôm góc hẹp, hội chứng an thần kinh ác tính, hạ thân nhiệt, trạng thái động kinh.

Tương tác

Thuốc có khả năng làm giảm chức năng tủy xương.

Rượu và thức uống chứa cồn.

IMAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc kháng cholinergic.

Một số thuốc tương tác với clozapin: Cimetidine, fluoxetine, fluvoxamine, phenytoin, lithium, a-adrenergic,...

Lưu ý khi sử dụng

– Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có triệu chứng mất bạch cầu hạt.

– Giảm liều dần trong vòng 1 - 2 tuần trước khi ngưng thuốc để tránh sự phản hồi của các triệu chứng tâm thần.

– Nguy cơ hạ huyết áp tư thế, viêm cơ tim.

– Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, người cao tuổi.

– Phụ nữ có thai chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Phụ nữ đang cho con bú không dùng thuốc do thuốc bài tiết một phần qua sữa và ức chế thần kinh của trẻ.

Thông tin sản phẩm

SĐK: ​​​​VN-22888-21

NSX: Remedica., Ltd - CH SÍP

NĐK: Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh

Sản phẩm thuộc nhóm: Thuốc hướng tâm thần

Thuốc được bào chế ở dạng, đóng gói trong: Viên nén bao phim. Hộp 5 vỉ x 10 viên.




Có thể bạn quan tâm?
DOKREAL

DOKREAL

administrator
MUSCLASAN 150

MUSCLASAN 150

administrator
TINFOTEN 180

TINFOTEN 180

administrator
SUNVESIZEN TABLETS 5mg

SUNVESIZEN TABLETS 5mg

SUNVESIZEN TABLETS gồm 5mg Solifenacin succinate
administrator
MYROKEN-200

MYROKEN-200

Myroken-200 có thành phần gồm 200mg Cefixime (ở dạng Cefixime trihydrate)
administrator
PREDSTAD 20

PREDSTAD 20

administrator
DIOVENOR 20

DIOVENOR 20

administrator
CERVIPRIME

CERVIPRIME

administrator