GEMAPAXANE

daydreaming distracted girl in class

GEMAPAXANE

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 6000IU/0,6ml Enoxaparin natri.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được sử dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không sóng Q, dùng phối hợp với aspirin. Sử dụng trong phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu, dẫn tới thuyên tắc phổi: 

  • Bệnh nhân nội khoa có nguy cơ bị huyết khối do bệnh suy hô hấp, nhiễm trùng hô hấp, suy tim hay nằm liệt giường. 

  • Bệnh nhân phẫu thuật bụng nguy cơ cao huyết khối. 

  • Bệnh nhân phẫu thuật thay thế khớp háng, khớp gối. Ðiều trị tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu ở người có hay không kèm thuyên tắc phổi, sử dụng với warfarin. 

Thuốc dùng để ngăn ngừa huyết khối ngoài cơ thể trong khi chạy thận nhân tạo.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

Ðối với điều trị đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không sóng Q: Enoxaparin natrium liều 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ phối hợp với aspirin uống (liều 100 – 325mg mỗi ngày). Thời gian điều trị tối thiểu là 2 ngày, tiếp tục cho đến khi ổn định trên lâm sàng, thường từ 2 – 8 ngày. 

Trong phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối: 

  • Phẫu thuật tổng quát sử dụng Enoxaparin natrium liều 20mg (0,2ml) mỗi ngày, trong vòng ít nhất 7 ngày, ở tất cả trường hợp, nên phòng ngừa cho đến khi qua khỏi giai đoạn nguy cơ hay ít nhất cho đến khi bệnh nhân có thể đi lại được. Liều đầu được tiêm từ 2 - 4 giờ trước phẫu thuật. 

  • Phẫu thuật chỉnh hình sử dụng Enoxaparin natrium liều 40mg (0,4ml) mỗi ngày, liều đầu được tiêm 12 giờ trước khi mổ, trong vòng ít nhất 10 ngày, ở tất cả trường hợp, nên phòng ngừa cho đến khi qua khỏi giai đoạn nguy cơ hay ít nhất cho đến khi bệnh nhân có thể đi lại được.

Bệnh nhân nội khoa ở khoa chăm sóc đặc biệt:

Đối với bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao huyết khối do phải nằm một chỗ do bệnh lý sử dụng Enoxaparin natrium liều 40mg tiêm dưới da x 1 lần/ngày. 

Thuốc thường được dùng từ 6 - 11 ngày; có thể lên tới 14 ngày, trên thử nghiệm cho thấy được dung nạp tốt. 

Đối với điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, có hay không kèm thuyên tắc phổi: Ðiều trị những bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu cấp không kèm thuyên tắc phổi, điều trị tại nhà, sử dụng Enoxaparin natrium liều 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Bệnh nhân nội trú bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp, có hay không kèm thuyên tắc phổi sử dụng Enoxaparin natrium liều 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Ở cả hai nhóm điều trị nội trú và ngoại trú cần bắt đầu điều trị với warfarin sodium tại thời điểm thích hợp (thường trong vòng 72 giờ sau tiêm Enoxaparin natrium). 

Tiếp tục sử dụng tiêm Enoxaparin natrium tối thiểu 5 ngày tới khi đạt được hiệu quả của thuốc kháng đông uống (với chỉ số INR từ 2-3). Thời gian điều trị trung bình là 7 ngày; sử dụng Enoxaparin natrium lên tới 17 ngày cũng có thể dung nạp rất tốt. 

Ngăn ngừa huyết khối ngoài cơ thể trong khi chạy thận nhân tạo, liều tối ưu được tính tùy mỗi bệnh nhân và tùy theo kỹ thuật chạy thận nhân tạo. 

Tiêm Enoxaparin natrium (liều 0,5 - 1mg/kg) liều duy nhất vào động mạch trước khi chạy thận nhân tạo. Liều sử dụng này thường chỉ đủ tác dụng trong vòng 4 giờ. Nếu thấy có vòng fibrin, cần sử dụng thêm một liều 0,5 - 1mg/kg, tùy vào thời gian trước khi ngừng thẩm phân. 

Cách dùng:

Enoxaparin natrium đường tiêm là dung dịch trong suốt, vô trùng có màu vàng nhạt. Enoxaparin natrium sử dụng qua đường tiêm dưới da. Không được sử dụng tiêm bắp. Enoxaparin natrium được dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân có thể tự sử dụng khi được bác sĩ cho phép và theo dõi, cần được hướng dẫn kỹ thuật tiêm dưới da. 

Kỹ thuật tiêm dưới da: 

Bệnh nhân cần nằm dài và được tiêm Enoxaparin natrium sâu dưới da bụng. Ðể tránh việc hao hụt thuốc khi sử dụng bơm tiêm nạp thuốc sẵn, không đẩy bọt khí ra khỏi bơm trước khi tiêm.

Khi tiêm dưới da, vị trí tiêm thường là thành bụng trước bên, luân phiên bên phải và bên trái. Véo, giữ da thành bụng bằng ngón cái, ngón trỏ của tay trái.

Kẹp nếp da lên ở giữa ngón cái và ngón trỏ, dùng bơm tiêm thẳng đứng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da, lưu ý vẫn véo da trong khi tiêm.

Ðể giảm vết thâm dưới da, không nên xoa lên vị trí tiêm sau khi tiêm.

Chống chỉ định

Chống chỉ định tuyệt đối ở bệnh nhân:

  • Có tiền sử giảm tiểu cầu do enoxaparin hay một heparin phân đoạn hay không.

  • Dị ứng với enoxaparin natri, heparin hay những dẫn chất của nó, bao gồm cả các heparin trọng lượng phân tử thấp.

  • Viêm nội tâm mạc cấp do vi khuẩn.

  • Trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao không kiểm soát được, bao gồm cả các rối loạn chảy máu nặng, các tổn thương khu trú, xuất huyết não hay loét dạ dày ruột.

Chống chỉ định tương đối ở bệnh nhân:

  • Suy thận nặng.

  • Tăng huyết áp không kiểm soát.

  • Sử dụng AINS, acid acetylsalicylic, dextran hay ticlopidine.

Không sử dụng Enoxaparin natrium ở bệnh nhân đang chảy máu nặng, hay bệnh nhân bị giảm tiểu cầu kết hợp với xét nghiệm dương tính với kháng thể kháng tiểu cầu in vitro khi có mặt enoxaparin, hay bệnh nhân quá mẫn với enoxaparin. Ở bệnh nhân bị quá mẫn với heparin hay sản phẩm từ heo cũng không nên sử dụng Enoxaparin natrium.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ chung của các heparin:

  • Xuất huyết có thể gặp phải trong khi điều trị với bất kỳ loại thuốc chống đông nào.

  • Một vài trường hợp bị xuất huyết giảm tiểu cầu, một số bệnh nhân tiến triển nặng đã được ghi nhận.

  • Vài trường hợp bị hoại tử da, thường gặp ở vị trí tiêm heparin hay các heparin trọng lượng phân tử thấp đã được ghi nhận, tình trạng này có thể biểu hiện bằng các đốm xuất huyết rải rác hay bằng các mảng đỏ lan tỏa gây đau, có hay không kèm dấu hiệu toàn thân. Trong trường hợp như vậy, cần ngưng điều trị ngay lập tức.

  • Bị tụ máu ở vị trí tiêm, đôi khi là nốt cứng. Các nốt này thường mất đi sau vài ngày.

  • Phản ứng mẫn cảm trên da hay toàn thân đôi khi gặp phải và cần ngưng điều trị.

  • Tăng transaminase, thường thoáng qua.

  • Một vài trường hợp ngoại lệ tăng aldosteron đã được ghi nhận hay có triệu chứng, phối hợp với tăng kali máu, có hay không có tăng natri máu và thường phục hồi sau khi ngưng điều trị.

Tương tác

Không nên sử dụng phối hợp với: Các chất làm tăng nguy cơ xuất huyết chẳng hạn như acid acetylsalicylic (và dẫn chất) ở liều giảm đau hạ sốt, thuốc kháng viêm không steroid ( đường toàn thân), ticlopidine hay dextran 40.
Thận trọng khi sử dụng phối hợp với: Thuốc chống đông đường uống, thuốc tan huyết khối hay acid acetylsalicylic liều chống kết tập tiểu cầu.

Lưu ý khi sử dụng

Enoxaparin natrium không được sử dụng tiêm bắp.
Enoxaparin natrium không được pha cùng các thuốc tiêm khác hoặc pha với dịch truyền. Thao tác khi tiêm enoxaparin cần được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.
Cần theo dõi số lượng tiểu cầu, đếm tiểu cầu trước khi bắt đầu điều trị, đều đặn 2 lần/tuần trong thời gian điều trị. Khi số lượng tiểu cầu giảm nhiều (từ 30 - 50% so với số lượng ban đầu) nên ngưng điều trị với thuốc.
Tương tự như với các thuốc kháng đông khác, cần thận trọng khi sử dụng Enoxaparin natrium ở những bệnh nhân bị suy thận hay suy gan, gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng. 

Lưu ý khi sử dụng trong trường hợp tăng nguy cơ chảy máu chẳng hạn như viêm nội tâm mạc, rối loạn máu bẩm sinh hoặc mắc phải, loét dạ dày và ruột, đột quỵ chảy máu, bệnh loạn sản mạch máu ở dạ dày ruột, hay sau khi phẫu thuật não, tủy sống, mắt, hay các bệnh nhân điều trị cùng với thuốc kháng tiểu cầu. Tình trạng chảy máu có thể xảy ở bất cứ vị trí nào trong quá trình điều trị với Enoxaparin natrium. Cần tìm vị trí đang chảy máu khi thấy sự sụt giảm hematocrit hoặc huyết áp không giải thích được.
Nguy cơ bị tụ máu nội tủy hay ngoài màng cứng tăng cao khi đặt ống thông ngoài màng cứng hoặc sử dụng phối hợp với chất ảnh hưởng tới cầm máu như thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế tiểu cầu hay thuốc kháng đông. Nguy cơ tăng lên do chấn thương hay khi thực hiện chọc dò tủy sống hoặc chọc ngoài màng cứng nhiều lần.
Do đó thực hiện đồng thời ức chế thần kinh trung ương bằng cách gây tê tủy sống và điều trị với kháng đông cần được cân nhắc cẩn thận.
Nguy cơ bị tăng kali máu: Heparin làm ức chế tiết aldosteron ở thượng thận, làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân đã bị tăng kali hay có nguy cơ cao tăng kali (chẳng hạn như như đái tháo đường, tiền rối loạn toan máu, suy thận mãn, hay sử dụng thuốc tăng kali máu như thuốc ức chế men chuyển hay thuốc kháng viêm không steroid). Nguy cơ bị tăng kali máu theo thời gian điều trị nhưng thường sẽ hồi phục. Cần theo dõi nồng độ kali máu ở đối tượng nguy cơ cao.

Xét nghiệm: Xét nghiệm tế bào máu định kỳ, bao gồm cả tiểu cầu, và xét nghiệm máu trong phân khi điều trị với Enoxaparin natrium. Khi dùng liều phòng ngừa, không cần kiểm tra xét nghiệm đông máu thường quy (chẳng hạn như thời gian prothrombin PT, thời gian hoạt hóa thromboplastin từng phần aPTT). Xét nghiệm kháng yếu tố Xa có thể được sử dụng để kiểm tra hiệu quả kháng đông của Enoxaparin natrium trên bệnh nhân suy thận. Nếu trong quá trình điều trị với Enoxaparin natrium có bất thường về chỉ số đông máu hay chảy máu, nồng độ của kháng yếu tố Xa có thể được sử dụng để kiểm tra công dụng kháng đông của Enoxaparin natrium.

Ðối tượng đặc biệt:
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Enoxaparin natrium ở bệnh nhân trẻ em vẫn được xác lập.
Người cao tuổi: Ở 2800 bệnh nhân, 65 tuổi và già hơn, điều trị với Enoxaparin natrium trong thử nghiệm lâm sàng. Hiệu quả của Enoxaparin natrium trên bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) tương tự như ở bệnh nhân trẻ (< 65 tuổi). Tình trạng chảy máu ở người cao tuổi cũng tương tự ở người trẻ khi dùng Enoxaparin natrium 30mg mỗi 12 giờ hay Enoxaparin natrium liều 40mg ngày một lần. Tình trạng chảy máu ở người già cao hơn ở người trẻ khi sử dụng liều Enoxaparin natrium 1,5mg/kg x 1 lần/ngày hay Enoxaparin natrium 1mg/kg mỗi 12 giờ. Nguy cơ bị chảy máu của Enoxaparin natrium tăng lên theo tuổi. Tác dụng phụ của thuốc cũng gia tăng theo tuổi của bệnh nhân dùng Enoxaparin natrium. Theo kinh nghiệm trên lâm sàng không cho thấy sự khác biệt nào về tính an toàn giữa bệnh nhân trẻ và bệnh nhân cao tuổi.
Thời gian bán thải của kháng yếu tố Xa kéo dài ở người già, từ 6 - 7 giờ. Do đó không cần hiệu chỉnh liều lượng hay số lần dùng vì thuốc không tích lũy.

Bệnh nhân suy thận nặng:
Ở bệnh nhân suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin thấp hơn 30ml/phút), thời gian bán thải của kháng yếu tố Xa khoảng 5 giờ. Nên hiệu chỉnh liều enoxaparin sodium và kiểm soát kháng yếu tố Xa ở bệnh nhân bị suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
Bệnh nhân có cân nặng dưới 40kg và trên 100kg: cần phải theo dõi đặc biệt lâm sàng để chỉnh liều khi cần thiết.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Các chỉ số dược động học không thay đổi trên bệnh nhân thẩm phân.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai:
Hậu quả sinh quái thai: Các nghiên cứu về khả năng sinh quái thai được thực hiện ở chuột và thỏ mang thai với liều enoxaparin tiêm dưới da tới 30mg/kg/ngày hay 211mg/m2/ngày trên chuột và 41mg/m2/ngày trên thỏ. Không có bằng chứng nào về tác động sinh quái thai hay độc tính trên thai nhi do enoxaparin. Tuy nhiên không có thử nghiệm phù hợp và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Do đó chỉ sử dụng ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Thông tin về khả năng bài tiết của thuốc qua sữa vẫn còn hạn chế do đó cần thận trọng khi dùng Enoxaparin natrium ở phụ nữ cho con bú.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-16313-13

NSX: Italfarmaco S.A - TÂY BAN NHA

NĐK: Lifepharma S.P.A

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tim mạch”.

Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch tiêm, đóng gói trong hộp 6 bơm tiêm.

 

Có thể bạn quan tâm?
ZOACNEL-10

ZOACNEL-10

administrator
LAKABNOF

LAKABNOF

administrator
LIXIANA

LIXIANA

administrator
AGINMEZIN 5

AGINMEZIN 5

administrator
MESTAD 500

MESTAD 500

MESTAD 500 bao gồm 500mg Mebendazole
administrator
CERVIPRIME

CERVIPRIME

administrator
GENFRANSON CREAM

GENFRANSON CREAM

administrator
ERLOVA

ERLOVA

administrator