FABATALIN 0,5

daydreaming distracted girl in class

FABATALIN 0,5

Thành phần

Thành phần chính là Fentanyl (dưới dạng fentanyl citrate) được đóng hộp 10 ống 10mL (0,5 mg/10ml)

Công dụng và chỉ định

Fentanyl có tác dụng giảm đau mạnh đòi hỏi sử dụng thuốc giảm đau opioid.

Trong đó, thuốc được sử dụng trong các trường hợp giảm đau trong và sau khi mổ ( phải có dụng cụ hỗ trợ hô hấp); 

Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng kết hợp với thuốc tê đưa vào ngoài màng cứng, tuỷ sống cũng như hỗ trợ mê và thở máy trong hồi sức.

Liều dùng và cách dùng

Sử dụng trong các trường hợp tiền mê: 

Ở người lớn – Sử dụng để an thần, tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm từ 50 – 100 microgam, thuốc sẽ có tác dụng trong vòng 1 – 2 phút. Ở những trường hợp tiêm bắp sẽ có tác dụng chậm hơn ( khoảng 30 – 60 phút). 

Ở Trẻ em (từ 2 – 12 tuổi):tiến hành tiêm từ 3 – 5 microgam/kg sau đó sử dụng thêm 1 microgam/kg nếu cần thiết.

Sử dụng thuốc để bổ trợ trong gây mê: 

Liều lượng được thay đổi tuỳ theo từng loại phẫu thuật (tiền phẫu, trung phẫu hay đại phẫu) và các yếu tố có hỗ trợ hô hấp hay không.

Trường hợp người bệnh tự thở: 

Tiêm tĩnh mạch từ 50 – 200 microgam, sau đó sử dụng thêm 50 microgam nếu cần sau 30 phút.

Đối với trường hợp có hỗ trợ hô hấp: 

Sử dụng liều khởi đầu từ 300 – 3500 microgam (tới 50 microgam/kg), sau đó từng khoảng thời gian khác nhau có thể bổ sung thêm 100 – 200 microgam tuỳ theo điều kiện cần đáp ứng. Những liều cao này thường dùng trong các phẫu thuật tim và các phẫu thuật phức tạp về thần kinh, chỉnh hình.

Ở trường hợp trẻ em có thể sử dụng: 

Sử dụng từ 15 microgam/kg sau đó 1 – 3 microgam/kg khi cần. 

Fenanyl dùng phối hợp với thuốc tê vùng (bupivacain) để gây tê ngoài màng cứng: 50 – 100 microgam và gây tê tuỷ sống: 25 – 50 microgam, tác dụng giảm đau có thể kéo dài từ 3 – 6 giờ.

Sử dụng trong trường hợp giảm đau sau mổ:

Nhỏ giọt vào tĩnh mạch 50 – 200 microgam /giờ (hoặc bơm tiêm điện), với trẻ em: tiêm tĩnh mạch 3 – 5 microgam/kg sau đó có thể sử dụng thêm 1 microgam/kg.

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với fentanyl hoặc chất dính có trong thành phần miếng dán.

Tác dụng phụ

Fentanyl có thể gây một số phản ứng phụ trong đó phản ứng phụ trầm trọng nhất, như các thuốc opioid mạnh, là giảm thông khí. 

Ngoài ra, một số các phản ứng phụ khác có liên quan đến nhóm thuốc opioid bao gồm: buồn nôn, nôn, táo bón, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, buồn ngủ, sảng khoái, ngứa, nhức đầu, nhầm lẫn, ảo giác, đổ mồ hôi và bí tiểu.

Các tác dụng phản ứng trên da

Ví dụ: các tình trạng nổi mẩn đỏ, phát ban đỏ và ngứa thỉnh thoảng được ghi nhận. Tuy nhiên, các phản ứng phụ này thường có thể giải quyết trong vòng 24 giờ sau khi gỡ bỏ miếng dán.

Triệu chứng phản ứng sau khi sử dụng opioid (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, lo lắng và cảm giác lạnh) có thể có ở vài bệnh nhân sau khi chuyển đổi từ các thuốc giảm đau opioid trước đó sang Fentanyl.

Tương tác thuốc

Fentanyl khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương bao gồm: opioid, giải lo âu, chống loạn thần, dãn cơ, an thần, thuốc gây mê, kháng histamin gây ngủ và rượu có thể tăng thêm tác động ức chế cho cơ thể như: giảm thông khí, hạ huyết áp và ngủ sâu hay xảy ra hôn mê. 

Do đó, việc sử dụng bất kỳ các thuốc này phối hợp với Fentanyl cần phải theo dõi và quan sát đặc biệt. Fentanyl có thể được chuyển nhanh và hoàn toàn chủ yếu bởi men CYP 3A4 do thuốc có độ thanh thải cao.

Độ thanh thải của fentanyl có thể giảm xuống 2/3 lần do khi kết hợp với Itraconazole (thuốc ức chế CYP 3A4 hoạt tính mạnh). Sử dụng đồng thời ritonavir hay các chất ức chế CYP 3A4 hoạt tính mạnh, có thể gia tăng nồng độ fentanyl, điều này có thể làm gia tăng hoặc kéo dài cả hai tác động điều trị và tác động phụ và có thể gây suy hô hấp trầm trọng. 

Ðối với các tình trạng này, cần quan tâm và quan sát bệnh nhân chuyên biệt.

Lưu ý sử dụng

Fentanyl không nên dùng trong kiểm soát cơn đau cấp tính và hậu phẫu do không thể chuẩn liều trong thời gian sử dụng ngắn hạn chính vì vậy sẽ gây suy hô hấp nặng và có thể đe dọa đến tính mạng.

Thận trọng lúc dùng:

Bệnh nhân đã bị tác động phụ trầm trọng nên được theo dõi suốt 24 giờ sau khi gỡ bỏ miếng dán Fentanyl, bởi vì nồng độ fentanyl trong huyết tương giảm dần và giảm khoảng 50% sau 17 giờ (từ 13 đến 22 giờ).

Tình trạng suy hô hấp: Sử dụng các thuốc giảm đau có hoạt chất opioid, có thể gây suy hô hấp đáng kể với Fentanyl, chính vì vậy bệnh nhân phải được quan sát các tác động phụ này. Tuy nhiên, suy hô hấp có thể kéo dài sau khi gỡ bỏ miếng dán. Tần suất suy hô hấp gia tăng khi liều Fentanyl gia tăng.

Thuốc tác động hệ thần kinh trung ương có thể gia tăng suy hô hấp.

Tình trạng lệ thuộc vào thuốc tăng: khi chỉ định sử dụng lặp đi lặp lại thuốc opioid gây sự dung nạp và lệ thuộc vào thuốc về thể chất và tâm lý. Tuy nhiên, sự nghiện sau khi chỉ định thuốc opioid thì rất hiếm khi xảy ra.

Bệnh phổi mãn tính: Những bệnh nhân có bệnh lý phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc bệnh lý phổi khác có thể gây nhiều tác động phụ nghiêm trọng trên khi sử dụng Fentanyl. Ở những bệnh nhân này, thuốc opioid có thể làm giảm hô hấp và gia tăng đề kháng thông khí.
Gia tăng áp lực nội sọ: Ở những bệnh nhân có thể nghi ngờ có tác động ứ đọng CO2 nội sọ, Fentanyl nên được sử dụng thận trọng. Ngoài ra, cần sử dụng thận trọng Fentanyl ở người có khối u não.

Bệnh tim: Fentanyl có thể gây chậm nhịp tim và do đó nên chỉ định thận trọng trên bệnh nhân loạn nhịp tim chậm.

Bệnh gan: Bệnh nhân thương tổn gan nên được giám sát cẩn thận dấu hiệu độc tính fentanyl và nên giảm liều fentanyl.

Bệnh thận: Ít hơn 10% fentanyl được bài tiết ở dạng không đổi qua thận, và không giống morphine, có những chất chuyển hoá có hoạt tính chưa được biết được bài tiết qua thận.

Tác động trên khả năng vận hành máy móc: Fentanyl có thể gây ra ảnh hưởng khả năng trí tuệ hoặc thể lực để thực hiện các hoạt động nguy hiểm, ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc fentanyl trên phụ nữ có thai. Cần lưu ý Fentanyl không nên dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai mà không có biện pháp tránh thai đầy đủ, trừ một số trường hợp được chỉ định từ bác sĩ.

Fentanyl có thể được bài tiết qua sữa mẹ do đó không nên sử dụng Fentanyl cho các bà mẹ cho con bú.

Đối với người già hay người lớn tuổi: nên được quan sát cẩn thận dấu hiệu độc tính fentanyl và nếu cần thiết thì giảm liều.

Đối với trẻ em: Chưa có dữ liệu về độ hiệu quả và an toàn của Fentanyl trên trẻ em.

Fentanyl có thể gây ra ảnh hưởng khả năng trí tuệ hoặc thể lực để thực hiện các hoạt động nguy hiểm, ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thuốc được bảo quản trong lớp bao bì kín ở khoảng nhiệt độ từ 15-25 độ C.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-34750-20

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)



Có thể bạn quan tâm?
DOMEVER 25 mg

DOMEVER 25 mg

administrator
SYNDOPA 275

SYNDOPA 275

SYNDOPA 275 gồm 250mg Levodopa và 25mg Carbidopa
administrator
POVIDONE 10%

POVIDONE 10%

administrator
AGOFLOX

AGOFLOX

AGOFLOX có thành phần gồm 200mg Ofloxacin
administrator
TAMDEFLO 6

TAMDEFLO 6

administrator
PENTOXIFYLLIN

PENTOXIFYLLIN

PENTOXIFYLLIN gồm 100mg/5ml Pentoxifylline
administrator
RABESTA - 20

RABESTA - 20

administrator
EZOLETA TABLET

EZOLETA TABLET

administrator