HASANVIT

daydreaming distracted girl in class

HASANVIT

Thành phần

  • Thiamin hydrochlorid (Vitamin B1) 1,4mg; 

  • Riboflavin natri phosphat (Vitamin B2) 1,6mg; 

  • Nicotinamid (Vitamin PP) 18mg; 

  • Calci pantothenat (vitamin B5) 6mg; 

  • Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) 2mg; 

  • Vitamin B8 (Biotin) 0,15mg; 

  • Acid folic (Vitamin B9) 0,25mg;

Công dụng – chỉ định

Bổ sung các vitamin mà cơ thể người bệnh đang thiếu, ngăn ngừa hoặc điều trị các rối loạn về Vitamin và khoáng chất liên quan đến chế độ ăn không cân đối, ăn kiêng thiếu chất, rối loạn hấp thu thức ăn các rối loạn liên quan đến người làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực, người nghiện thuốc lá, trẻ em trong giai đoạn phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú, các rối loạn liên quan đến bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc giai đoạn phục hồi sau khi mắc bệnh mãn tính. 

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng

Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Dùng 1 – 3 viên/ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn cần tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế để được hướng dẫn liều lượng phù hợp với tình trạng bệnh và sức khỏe của bản thân. 

Cách dùng

Hòa tan một viên thuốc trong một cốc nước đầy (khoảng 200 ml nước), uống ngay sau khi thuốc tan hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của các vitamin nhưng nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để làm giảm cảm giác kích ứng ở dạ dày và giảm các tác dụng phụ của thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc như Vitamin B1, Vitamin B6. 

  • Bệnh gan tiến triển, suy gan nặng, viêm loét dạ dày tiến triển, xuất huyết, hạ huyết áp nặng.

Tác dụng phụ

  • Vitamin B1: Hiếm gặp tác dụng phụ. Chủ yếu là phản ứng quá mẫn nhưng tác dụng phụ này chỉ thường gặp ở dạng tiêm, 

  • Vitamin B6: Điều trị bằng vitamin B6 liều cao trong thời gian dài (từ 200mg/ngày trên 8 tuần) liên quan đến sự tiến triển bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.

  • Acid ascorbic (vitamin C) 

    • Thường gặp: tăng oxalat niệu.

    • Hiếm gặp: Thiếu máu tán huyết. Ngất xỉu, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi. Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, các triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa như đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy (dùng liều 21 g/ngày). Đau cạnh sườn.

  • Riboflavin natri phosphat (vitamin B2) 

  • Chưa ghi nhận được tác dụng phụ của riboflavin. Những khi dùng liều cao riboflavin, nước tiểu sẽ có màu vàng nhạt, từ đó làm sai số đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm. 

  • Nicotinamid (vitamin PP) 

  • Viêm, loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng khi đói, đầy hơi, tiêu chảy. 

  • Các phản ứng trên da như: Khô da, tăng sắc tố, vàng da, phát ban. 

  • Suy giảm chức năng gan, giảm dung nạp glucose, tuyến bã nhờn tăng tiết, làm trầm trọng bệnh gout. Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, nhức đầu và nhìn mờ, khô mắt, sưng phồng mí mắt, chóng mặt, tim nhanh, ngất, thở khò khè.

  • Alpha tocopheryl acetat (vitamin E) 

  • Alpha tocopheryl acetat thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, đặc biệt là khi dùng cho trẻ sinh non, thiếu cân lúc mới sinh. 

  • Đau đầu, chóng mặt. Mờ mắt. Buồn nôn, nôn, đầy bụng, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử. 

  • Thay đổi ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

  • Calci pantothenat (vitamin B5) thường không gây các tác dụng không mong muốn. 

  • Biotin (vitamin B8): Chưa có ghi nhận về tác dụng không mong muốn. 

  • Acid folic (vitamin B9): Có thể gây các phản ứng quá mẫn như: ngứa, nổi mày đay. Ngoài ra, Vitamin B9 có thể gây rối loạn tiêu hóa

Tương tác thuốc

  • Vitamin B1: Vitamin B1 tương tác với thuốc ức chế thần kinh cơ và làm tăng tác dụng của chúng.

  • Riboflavin natriphosphat (vitamin B2): Rượu làm giảm hấp thu Vitamin B2 ở ruột. Ngoải ra, Vitamin B2 còn bị giảm hấp thu ở dạ dày, ruột nếu dùng chung với probenecid.

  • Nicotinamid (vitamin PP)

  • Nicotinamid dùng đồng thời với thuốc nhóm Statin hoặc chất ức chế men khử HGM CoA reductase có thể làm tăng khả năng tiêu giải cơ vân.

  • Khi dùng chung với thuốc chẹn alpha-adrenergic có thể gây hạ huyết áp khẩn cấp.

  • Người bị đái tháo đường có thể cần thay đổi khẩu phần ăn hoặc liều lượng thuốc hạ đường huyết hoặc insulin khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.

  • Sử dụng đồng thời với thuốc có độc tính trên gan có thể làm tăng độc tính.

  • Nicotinamid tương tác với carbamazepin và làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương khi dùng chung.

  • Vitamin B6:

  • Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế dopa decarboxylase.

  • Vitamin B6 tương tác với altretamine, phenobarbital và phenytoin và làm giảm nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh.

  • Các thuốc sau có thể làm tăng nhu cầu sử dụng vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

  • Vitamin B12:

  • Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có thể bị giảm khi sử dụng chung với neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng histamin H2 và colchicin.

  • Các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm nồng độ của Vitamin B12 trong huyết thanh.

  • Biotin (vitamin B8): Một số thuốc có khả năng đối kháng tác dụng của Vitamin B8 như: avidin, biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic.

  • Acid folic (vitamin B9)

  • Sulfasalazin khi dùng chung sẽ làm giảm hấp thu Vitamin B9. Các thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hóa folat và gây giảm folat ở mức độ nhất định. Thuốc chống co giật có thể làm giảm nồng độ folat trong huyết thanh, nhưng nếu dùng acid folic để bổ sung folat thì nồng độ thuốc chống co giật trong máu lại bị giảm.

  • Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu hồng cầu to của acid folic.

  • Acid ascorbid (vitamin C)

  • Acid ascorbic (vitamin C) khi sử dụng chung với aspirin làm tăng thải trừ acid ascorbic và giảm thải trừ aspirin qua nước tiểu. Vitamin C có tính khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều phương pháp xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá khử như định lượng glucose, creatinin huyết thanh và trong nước tiểu. Vitamin C có thể làm giảm hấp thu selen, làm giảm hiệu quả của amphetamine và tăng hiệu quả của Nhôm Hydroxit.

  • Alpha tocopheryl acetat (vitamin E)

  • Vitamin E làm tăng thời gian đông máu do đối kháng tác dụng của Vitamin K.

  • Vitamin E bị giảm hấp thu khi sử dụng chung với cholestyramin, colestipol, orlistat.

Lưu ý khi sử dụng

  • Không nên dùng để điều trị ở bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt vitamin nặng. 

  • Chú ý ở những người tăng huyết áp hoặc sử dụng chế độ ăn kiêng vì mỗi viên chứa 287,5 mg natri, chính vì vậy cần hạ lượng muối tiêu thụ hằng ngày ở các đối tượng này. 

  • Riboflavin natri phosphat (vitamin B2)

    • Thiếu Vitamin B2 thường xảy ra khi cơ thể thiếu các vitamin nhóm B khác. 

  • Nicotinamid (vitamin PP)

    • Nên làm các xét nghiệm về chức năng gan và đường huyết trước khi điều trị bằng Vitamin PP cho bệnh nhân nếu liều điều trị vượt quá nhu cầu sinh lý (6-12 tuần một lần trong năm đầu và định kỳ 1 năm một lần ở các năm sau). 

    • Cần theo dõi kĩ khi sử dụng nicotinamid liều cao cho những đối tượng sau: tiền sử loét dạ dày – tá tràng, hội chứng mạch vành cấp, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, các bệnh về thận, bệnh gout, viêm khớp do gout và bệnh tiểu đường. 

  • Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 

    • Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể sẽ phát triển các triệu chứng do độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 1 tháng có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.

  • Acid folic (vitamin B9)

    • Khi sử dụng acid folic để điều trị thiếu máu cần chẩn đoán rõ nguyên nhân vì acid folic có thể giảm triệu chứng của tình trạng thiếu máu do thiếu vitamin B12 nhưng có thể dẫn đến tổn thương thần kinh rất nặng.

  • Acid ascorbic (vitamin C)

    • Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng kém dung nạp thuốc, do đó khi giảm hoặc ngưng thuốc thì sẽ dẫn đến thiếu vitamin C. Uống liều cao vitamin C trong khi mang thai có thể khiến trẻ sơ sinh bị bệnh scorbut. 

    • Dùng liều cao Vitamin C làm Tăng oxalat niệu và tạo sỏi calci oxalat trong thận, nên tránh dùng vitamin C liều cao cho bệnh nhân bị sỏi thận, nếu bắt buộc phải dùng nên theo dõi chặt chẽ nồng độ oxalat niệu. Vitamin C có khả năng làm acid hóa nước tiểu, có thể dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc các thuốc khác trong đường tiết niệu. 

    • Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phophat dehydrogenase (G6PD) không nên dùng liều cao Vitamin C vì có thể dẫn đến tình trạng tiêu máu. Vitamin C cũng có thể gây tan máu ở trẻ sơ sinh vì đối tượng này thường thiếu hụt glucose-6-photphat dehydrogenase. 

    • Lạm dụng quá mức và kéo dài các sản phẩm chứa vitamin C đường uống có thể làm men răng bị ăn mòn.

    • Dùng Vitamin C có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi dùng thuốc thử sulfat đồng hoặc âm tính giả khi dùng phương pháp glucose oxidase). 

  • Alpha tocopheryl acetat (vitamin E)

    • Có thể gây viêm ruột hoại tử cho trẻ sơ sinh thiếu tháng và thiếu cân (có cân nặng < 1,5 kg.)

    • Vì có tác dụng đối kháng Vitamin K, sử dụng liều cao Vitamin E có thể gây chảy máu ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thiếu hụt Vitamin K.

  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Sử dụng thuốc không tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.

  • Thời kỳ mang thai 

    • Dùng với liều hướng dẫn sẽ không ảnh hưởng đến thai nhi.

  • Thời kỳ cho con bú

    • Có thể an toàn cho phụ nữ cho con bú và trẻ sơ sinh đang bú sữa mẹ.

Thông tin sản phẩm

SĐK: 

NSX: Công ty TNHH Hasan - VIỆT NAM

NĐK: 

Sản phẩm thuộc nhóm: Khoáng chất và Vitamin

Thuốc được bào chế ở dạng: Viên nén sủi

Quy cách đóng gói: Tuýp nhựa x 10 viên, 20 viên

 

 

Có thể bạn quan tâm?
GAVIX

GAVIX

administrator
SOLIFENACIN DWP 10mg

SOLIFENACIN DWP 10mg

administrator
ZEBACEF 300mg

ZEBACEF 300mg

ZEBACEF 300mg gồm 300mg Cefdinir
administrator
PROTOVAN INJECTION

PROTOVAN INJECTION

administrator
URSOPA

URSOPA

administrator
BALISAL

BALISAL

administrator
REPRAZ - 20

REPRAZ - 20

administrator
POVIDONE-API

POVIDONE-API

administrator