STAVELO 150/37,5/200

STAVELO gồm Levodopa, Carbidopa monohydrate và Entacapone

daydreaming distracted girl in class

STAVELO 150/37,5/200

 

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm Levodopa, Carbidopa monohydrate và Entacapone.

Công dụng – chỉ định

Stalevo được chỉ định trong điều trị bệnh nhân mắc bệnh Parkinson có những biến động về vận động ở cuối liều sử dụng mà không ổn định được khi điều trị bằng thuốc levodopa/chất ức chế dopa decarboxylase (DDC).

Liều dùng – cách dùng

Mỗi viên nén có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Mỗi viên chứa một liều điều trị. Khi uống, nên nuốt nguyên viên.

Liều sử dụng tối ưu hàng ngày cần được xác định bằng cách đo nồng độ levodopa cẩn thận ở mỗi bệnh nhân. 

Cần hướng dẫn bệnh nhân chỉ được uống một viên Stalevo mỗi liều dùng. Những bệnh nhân sử dụng dưới 70 - 100 mg carbidopa/ngày có nhiều nguy cơ bị buồn nôn và nôn mửa. Hiện vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm khi điều trị với tổng liều dùng trên 200 mg carbidopa/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo khi sử dụng entacapone là 2000mg/ngày và vì vậy liều Stalevo tối đa ở các hàm lượng Stalevo 50/12.5/200mg, 100/25/200mg, 150/37.5/200mg là 10 viên/ngày. 10 viên Stalevo hàm lượng 150/37.5/200mg tương đương với 375 mg carbidopa/ngày. Vì vậy, khi bệnh nhân sử dụng liều tối đa hàng ngày khuyến cáo là 375 mg carbidopa thì sử dụng liều tối đa hàng ngày của thuốc Stalevo 200/50/200mg là 7 viên/ngày.

Tổng liều levodopa tối đa hàng ngày sử dụng dưới dạng Stalevo không được vượt quá 1500 mg.

Khởi đầu điều trị với Stalevo

Khi chuyển từ các chế phẩm levodopa/chất ức chế DDC (carbidopa hay benserazide) và entacapone sang thuốc Stalevo:

Thông thường Stalevo được chỉ định sử dụng ở những bệnh nhân đã được điều trị với các liều tương ứng levodopa/chất ức chế DDC và entacapone chuẩn.

Tương tự như với levodopa/carbidopa, chống chỉ định chất ức chế monoamine oxidase (MAOi) không chọn lọc uống cùng với Stalevo. Phải ngừng sử dụng những chất ức chế này ít nhất khoảng 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị với Stalevo. Có thể sử dụng đồng thời Stalevo với liều khuyến cáo mà nhà sản xuất thông tin về các chất ức chế MAO có chọn lọc ở dạng MAO type B (ví dụ như selegiline HCl).

  • Bệnh nhân hiện đang được điều trị bằng entacapone và levodopa/carbidopa chuẩn ở các liều tương đương với hàm lượng viên Stalevo có thể chuyển trực tiếp sang sử dụng viên Stalevo tương ứng

  • Khi khởi đầu điều trị với Stalevo cho bệnh nhân hiện đang điều trị bằng entacapone và levodopa/carbidopa ở liều không tương đương với hàm lượng viên Stalevo có sẵn (bao gồm 50/12.5/200mg, 100/25/200mg, 150/37.5/200mg hay 200/50/200mg), cần cẩn thận khi chọn liều Stalevo để đạt được đáp ứng trên lâm sàng tối ưu. Khi khởi đầu điều trị, nên điều chỉnh liều của Stalevo càng gần bằng với liều levodopa/ngày hiện đang sử dụng 

  • Khi khởi đầu sử dụng Stalevo cho bệnh nhân đang điều trị bằng entacapone và levodopa/benserazide công thức chuẩn, nên ngừng uống thuốc điều trị một đêm và bắt đầu sử dụng Stalevo vào sáng hôm sau. Nên bắt đầu điều trị với liều Stalevo mà cung cấp cùng một lượng levodopa hay có thể hơi cao hơn (từ 5 -10%).

Chuyển sang sử dụng Stalevo ở những bệnh nhân không điều trị với entacapone:

Cũng tương tự với levodopa/carbidopa, chống chỉ định sử các chất ức chế monoamine oxidase (MAOi) không chọn lọc cùng với Stalevo. Phải ngừng uống những chất ức chế này ít nhất 2 tuần trước khi điều trị bằng Stalevo. Có thể sử dụng đồng thời Stalevo với liều khuyến cáo mà nhà sản xuất thông tin về các chất ức chế MAO có chọn lọc ở dạng MAO type B (ví dụ như selegiline HCl).

Có thể xem xét sử dụng Stalevo liều tương ứng với liều đang điều trị ở một số bệnh nhân Parkinson và có biến động về vận động ở cuối liều dùng mà không ổn định khi điều trị bằng levodopa/chất ức chế DDC dạng chuẩn. Nhưng không khuyến cáo chuyển trực tiếp levodopa/chất ức chế DDC sang thuốc Stalevo đối với những bệnh nhân bị rối loạn vận động hay dùng liều levodopa trên 800 mg/ngày. Đối với những bệnh nhân này, nên điều trị bằng entacapone như một thuốc riêng biệt (như viên nén entacapone) và hiệu chỉnh liều levodopa nếu cần, trước khi chuyển sang sử dụng Stalevo.

Entacapone làm tăng tác dụng levodopa. Do đó sử dụng thuốc này cần thiết, đặc biệt là ở bệnh nhân bị rối loạn vận động, để giảm liều levodopa từ 10 - 30% trong những ngày đầu cho đến những tuần đầu sau khi điều trị bằng Stalevo. Có thể giảm liều của levodopa hàng ngày bằng cách tăng khoảng cách liều uống hoặc giảm lượng levodopa mỗi liều tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Điều chỉnh liều theo quá trình điều trị: Khi cần sử dụng thêm levodopa, nên xem xét tăng số lần uống thuốc hoặc dùng một hàm lượng khác của thuốc Stalevo theo khuyến.

Khi cần giảm lượng levodopa ít hơn, nên giảm tổng liều uống Stalevo/ngày bằng cách giảm số lần dùng, tăng thời gian giữa các liều, hay bằng cách giảm hàm lượng Stalevo ở mỗi lần uống.

Nếu sử dụng phối hợp các sản phẩm levodopa khác cùng viên nén Stalevo, theo khuyến cáo về liều dùng tối đa.

Ngừng điều trị với Stalevo:

Khi ngừng điều trị với Stalevo (levodopa/carbidopa/entacapone) và chuyển sang điều trị bằng levodopa/chất ức chế DDC không entacapone, cần hiệu chỉnh liều của các thuốc điều trị hội chứng Parkinson khác, nhất là levodopa, nhằm đạt được nồng độ đủ để kiểm soát các triệu chứng của hội chứng Parkinson. 

Trẻ em và thiếu niên:

Stalevo không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đầy đủ các dữ liệu về độ an toàn, hiệu quả.

Người cao tuổi:

Không cần hiệu chỉnh liều Stalevo ở bệnh nhân cao tuổi.

Suy gan

Cần thận trọng khi sử dụng Stalevo ở những bệnh nhân bị suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình. Có thể sẽ cần phải giảm liều.

Suy thận

Tình trạng suy thận không ảnh hưởng tới dược động học của entacapone. Hiện vẫn chưa có các nghiên cứu về dược động học của levodopa, carbidopa trên những bệnh nhân bị suy thận. Do đó cần thận trọng khi sử dụng Stalevo cho bệnh nhân suy thận nặng kể cả những người đang thẩm phân máu.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc ở bệnh nhân:

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bị suy gan nặng

  • Mắc Glaucoma góc hẹp

  • Bị u tế bào ưa crôm

  • Sử dụng đồng thời với chất ức chế monoamine oxidase (MAO-A và MAO-B) không chọn lọc (chẳng hạn như phenelzine, tranylcypromine).

  • Sử dụng đồng thời với chất ức chế MAO-A chọn lọc và chất ức chế MAO-B chọn lọc. Phải ngừng những chất này ít nhất 2 tuần trước khi điều trị với Stalevo.

  • Tiền sử mắc hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) hay tiêu cơ vân không phải do chấn thương.

Phụ nữ mang thai: Hiện vẫn chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng phối hợp levodopa/carbidopa/entacapone trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy độc tính với sự sinh sản của các chất riêng lẻ . Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn xảy ra đối với người. Do đó, không nên sử dụng Stalevo khi mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú: Levodopa có thể bài tiết vào sữa mẹ. Đã có bằng chứng về tình trạng ức chế sự tiết sữa khi điều trị bằng levodopa. Cả Carbidopa và entacapone có thể được bài tiết vào sữa ở động vật nhưng vẫn chưa rõ có chúng có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Hiện chưa rõ tính an toàn của levodopa, carbidopa hay entacapone ở trẻ em. Phụ nữ đang điều trị bằng thuốc Stalevo không nên cho con bú.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các phản ứng phụ đã được ghi nhận đối với levodopa/carbidopa và của entacapone sử dụng phối hợp với levodopa/chất ức chế DDC.

Levodopa/carbidopa:

Các tác dụng phụ  không mong muốn thường xảy ra khi sử dụng levodopa/carbidopa là những phản ứng do đặc tính dược lý trên thần kinh trung ương của dopamine. Những tác dụng này thường có thể giảm khi giảm liều uống levodopa. Các phản ứng phụ thường gặp nhất bao gồm rối loạn vận động dạng múa giật, loạn trương lực cơ hay các cử động tự ý khác. Co giật cơ hay co thắt mi có thể là dấu hiệu sớm để xem xét giảm liều levodopa. Triệu chứng buồn nôn cũng liên quan đến hoạt tính dopaminergic ở trung ương, là tác dụng phụ thường gặp của levodopa/carbidopa.
Các tác dụng phụ không mong muốn khác liên quan tới trị liệu bằng levodopa/carbidopa là thay đổi về tinh thần, bao gồm các giai đoạn loạn thần; bị trầm cảm, có hoặc không có xu hướng tự tử hay rối loạn chức năng nhận thức. Khi sử dụng thêm entacapone cùng với levodopa/chất ức chế DDC (carbidopa hay benserazide), tức là khởi đầu điều trị với Stalevo ở một bệnh nhân không sử dụng entacapone, có thể làm nặng thêm những thay đổi về tinh thần này.
Các tác dụng phụ của liệu pháp levodopa/carbidopa ít gặp hơn bao gồm nhịp tim không đều hay đánh trống ngực, cơn hạ huyết áp tư thế đứng hay các giai đoạn vận động chậm (hiện tượng "on - off"), triệu chứng chán ăn, nôn mửa, chóng mặt và buồn ngủ.
Xuất huyết tiêu hóa, tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch, loét tá tràng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, đau ngực, khó thở và tăng dị cảm đã xảy ra khi dùng levodopa/carbidopa nhưng hiếm gặp.
Trong một số trường hợp hiếm gặp, triệu chứng co giật đã xảy ra ở người dùng levodopa/carbidopa, tuy nhiên vẫn chưa xác định được quan hệ nhân quả với việc sử dụng levodopa/carbidopa.
Bệnh nhân bị Parkinson điều trị với chất đồng vận dopamine cùng với các phương pháp điều trị bằng thuốc dopaminergic khác như Stalevo, đặc biệt là ở liều cao, đã được ghi nhận có các dấu hiệu như tăng dục năng, cuồng dâm, và thường có thể tự hồi phục khi giảm liều hay ngừng điều trị.
Các tác dụng phụ không mong muốn khác được ghi nhận với levodopa và do đó cũng có khả năng là các tác dụng phụ của Stalevo bao gồm:

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng gây tăng cân hoặc sụt cân, phù.

  • Rối loạn tâm thần gây lú lẫn, mất ngủ, ác mộng, kích động, lo âu, ảo giác, hoang tưởng, sảng khoái.

  • Rối loạn hệ thần kinh gây mất khả năng điều hòa, tăng triệu chứng run bàn tay, cứng khít hàm, kích hoạt hội chứng Horner tiềm ẩn, co giật cơ, co cứng cơ, té ngã hay dáng đi bất thường.

  • Rối loạn mắt gây song thị, giãn đồng tử, nhìn mờ, cơn vận nhãn.

  • Rối loạn tiêu hóa gây khô miệng, vị đắng, khó nuốt, nghiến răng, nấc cụt, đa tiết nước bọt, đau bụng, kiệt sức, đầy hơi,  táo bón, tiêu chảy, cảm giác rát lưỡi.

  • Rối loạn da và mô dưới da gây đỏ bừng mặt, mồ hôi sẫm, nổi ban, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc.

  • Rối loạn thận và tiết niệu gây bí tiểu, nước tiểu sẫm màu, tiểu không tự chủ, cương đau dương vật.

  • Các phản ứng phụ khác như yếu ớt, ngất xỉu, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, nóng bừng, giọng khàn, cảm giác kích thích, hội chứng ác tính do thuốc an thần, các kiểu thở kỳ lạ, u melanin ác tính.

Entacapone:

Các tác dụng phụ thường gặp nhất do entacapone thường liên quan với tình trạng tăng hoạt tính dopaminergic và hay gặp phải nhất lúc bắt đầu điều trị. Giảm liều có thể làm giảm mức độ nặng cũng như tần suất của các phản ứng này. Nhóm các tác dụng phụ chính khác bao gồm các triệu chứng về tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón hay tiêu chảy. Nước tiểu có thể đổi màu thành hơi đỏ - nâu do entacapone tuy nhiên tình trạng này không có hại.
Các phản ứng phụ sau đây được thu thập từ nghiên cứu lâm sàng với entacapone sử dụng như là một thuốc hỗ trợ levodopa/chất ức chế DDC và từ  sau khi đưa entacapone vào thị trường nhằm sử dụng phối hợp entacapone và levodopa/chất ức chế DDC. 

  • Entacapone sử dụng phối hợp với levodopa có liên quan với các tình trạng buồn ngủ quá mức vào ban ngày và các cơn buồn ngủ thường khởi phát đột ngột.

  • Các trường hợp mắc hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) đã được ghi nhận, đặc biệt là sau khi giảm hay ngừng sử dụng đột ngột entacapone cũng như các thuốc dopaminergic khác.

  • Các trường hợp về tiêu cơ vân đã được ghi nhận.

  • Các trường hợp về tình trạng phù mạch đã được ghi nhận sau khi khởi đầu điều trị bằng Stalevo.

Các bất thường về xét nghiệm dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng levodopa/carbidopa, do đó cần lưu ý khi sử dụng Stalevo điều trị cho bệnh nhân:

  • Khi sử dụng thuốc, nồng độ nitơ urê máu, creatinine máu, acid uric máu thường thấp hơn khi sử dụng levodopa/carbidopa so với dùng levodopa một mình. Các trị số bất thường thoáng qua khác bao gồm tăng trị số urê máu, LDH, AST (SGOT), ALT (SGPT), bilirubin và phosphatase kiềm.

  • Giảm hemoglobin, hematocrit, tăng glucose huyết thanh, tăng bạch cầu, vi khuẩn và máu trong nước tiểu đã được ghi nhận.

Tương tác

Các thuốc khác trong điều trị hội chứng Parkinson:

Cho đến hiện nay vẫn chưa có dấu hiệu về việc tương tác liên quan tới việc sử dụng phối hợp thuốc điều trị hội chứng Parkinson chuẩn và trị liệu bằng Stalevo. Sử dụng liều cao entacapone có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thu carbidopa. Tuy nhiên, vẫn chưa quan sát thấy tương tác của carbidopa với phác đồ điều trị khuyến cáo (200 mg entacapone lên đến 10 lần/ngày). Tương tác giữa entacapone và selegiline đã được nghiên cứu khi dùng liều lặp lại ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson điều trị bằng levodopa/chất ức chế DDC và không thấy có sự tương tác. Khi được sử dụng với Stalevo, liều selegiline mỗi ngày không nên vượt quá 10 mg.
Vì Stalevo có chứa entacapone, không nên sử dụng đồng thời với thuốc Comtan (entacapone).

Cần thận trọng khi hoạt chất dưới đây được sử dụng đồng thời với liệu pháp levodopa:

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp: Tình trạng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra khi bắt đầu sử dụng levodopa ở những bệnh nhân đang uống thuốc trị tăng huyết áp. Có thể cần phải hiệu chỉnh liều thuốc điều trị tăng huyết áp.

  • Thuốc chống trầm cảm: Các phản ứng hiếm gặp như tăng huyết áp và rối loạn vận động đã được ghi nhận khi sử dụng phối hợp thuốc chống trầm cảm 3 vòng với levodopa/carbidopa. Sự tương tác giữa entacapone với imipramine và giữa entacapone với moclobemide đã được kiểm tra trong nghiên cứu sử dụng liều đơn ở những người tình nguyện. Vẫn chưa quan sát thấy các tương tác liên quan tới dược lực học. Một số đáng kể bệnh nhân mắc bệnh Parkinson đã được điều trị phác đồ phối hợp levodopa, carbidopa, entacapone với một số hoạt chất như chất ức chế MAO-A, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay chất ức chế tái hấp thu noradrenaline như maprotiline, desipramine, venlafaxine và thuốc được chuyển hóa bởi COMT (ví dụ hợp chất có cấu trúc catechol như rimiterol, adrenaline, noradrenaline, isoprenaline, dobutamine, alpha-methyldopa, dopamine, apomorphine và paroxetine). Vẫn chưa quan sát thấy tương tác về dược lực học. Tuy nhiên, thận trọng khi sử dụng đồng thời những thuốc này với Stalevo.

Các chất khác:

Các chất đối kháng với thụ thể dopamin (ví dụ thuốc chống loạn thần hay thuốc chống nôn), papaverine và phenytoin có thể làm giảm hiệu quả điều trị của levodopa. Bệnh nhân đang sử dụng những thuốc này vùng với Stalevo cần được theo dõi cẩn thận về tình trạng mất đáp ứng điều trị.
Do ái lực entacapone với cytochrome P450 2C9 in vitro, Stalevo có khả năng ảnh hưởng tới các hoạt chất mà sự chuyển hóa liên quá vào isoenzyme này, chẳng hạn như S-warfarin. Tuy nhiên, trong = nghiên cứu về tương tác ở những người tình nguyện khỏe mạnh, hoạt chất entacapone không ảnh hưởng tới nồng độ của S-warfarin trong huyết tương, trong khi AUC của S-warfarin tăng lên trung bình 18%. Giá trị tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) tăng trung bình 13%. Do đó, khuyến cáo cần kiểm soát INR khi bắt đầu sử dụng Stalevo ở những bệnh nhân đang uống warfarin.

Các dạng tương tác khác:

Vì levodopa có thể cạnh tranh với một số acid amin, quá trình hấp thu Stalevo có thể bị giảm ở những bệnh nhân đang có chế độ ăn giàu protein.
Levodopa và entacapone tạo thành các chelate với sắt ở hệ thống tiêu hóa. Do đó, Stalevo và các chế phẩm có chứa sắt nên uống cách nhau ít nhất 2-3 giờ.
Stalevo có thể sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson đang uống các chế phẩm vitamin chứa pyridoxine hydrochloride (vitamine B6).
Dữ liệu in vitro cho thấy Entacapone gắn vào vị trí kết hợp số II của albumin người. Đây cũng là vị trí gắn với một số thuốc khác, bao gồm diazepam và ibuprofen. Theo nghiên cứu in vitro, vẫn không dự đoán được sự ảnh hưởng đáng kể tới nồng độ điều trị của các thuốc này. Vì vậy hiện nay chưa có tác động trên lâm sàng của tương tác này.

Lưu ý khi sử dụng

Không khuyến cáo sử dụng Stalevo để điều trị các phản ứng ngoại tháp do sử dụng thuốc.
Cần thận trọng khi sử dụng Stalevo điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh tim mạch hay bệnh phổi nặng, hen phế quản, bệnh thận và gan hay nội tiết, hay có tiền sử mắc bệnh loét dạ dày, co giật.
Ở bệnh nhân có tiền sử bị nhồi máu cơ tim, hoặc loạn nhịp thất, cần phải theo dõi đặc biệt về chức năng tim trong suốt quá trình điều chỉnh liều ban đầu.
Cần theo dõi cẩn thận ở tất cả bệnh nhân đang điều trị bằng Stalevo về các thay đổi trên tinh thần (chẳng hạn như các trạng thái ảo giác hay loạn thần), trầm cảm có khuynh hướng tự tử cũng như các hành vi không phù hợp với xã hội. Cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị cho những bệnh nhân trước đây hay hiện tại mắc loạn thần.
Sử dụng đồng thời thuốc chống loạn thần và các thuốc đối kháng thụ thể D2 đặc biệt có khả năng chẹn thụ thể dopamine cần phải được tiến hành thận trọng. Những bệnh nhân này cần được theo dõi thận trọng về sự mất hiệu quả điều trị hội chứng Parkinson hay các triệu chứng của bệnh lý Parkinson tiến triển xấu đi.
Bệnh nhân bị glaucoma góc rộng có thể điều trị bằng Stalevo nhưng cần thận trọng, với điều kiện áp suất nội nhãn được kiểm soát tốt và đồng thời bệnh nhân được theo dõi cẩn thận về các thay đổi của áp suất nội nhãn.
Stalevo có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng. Do đó, cần thận trọng khi chỉ định Stalevo ở những bệnh nhân đang uống các thuốc khác có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.
Sử dụng phối hợp entacapone với levodopa có liên quan tới tình trạng buồn ngủ và các cơn ngủ xuất hiện đột ngột ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson, do đó cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Trong các nghiên cứu trên lâm sàng, tác dụng dopaminergic không mong muốn chẳng hạn như rối loạn vận động thường dễ gặp hơn ở bệnh nhân đang sử dụng entacapone và các chất đồng vận dopamine (như bromocriptine), selegiline hay amantadine so với những người uống giả dược. Có thể cần phải hiệu chỉnh liều các thuốc khác điều trị bệnh lý Parkinson khi Stalevo được chỉ định ở bệnh nhân trước đây không điều trị với entacapone.
Tình trạng tiêu cơ vân thứ phát do rối loạn vận động hy hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) hiếm gặp đã được ghi nhận thấy ở bệnh nhân mắc bệnh Parkinson. Các trường hợp về tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi điều trị bằng entacapone. Hội chứng ác tính do thuốc an thần, bao gồm tiêu cơ vân và tăng thân nhiệt, đặc trưng bởi các triệu chứng vận động (như cứng, giật rung cơ, run rẩy), thay đổi trạng thái tinh thần (như kích động, lú lẫn hay hôn mê), rối loạn hệ thần kinh tự động (như nhịp tim nhanh hay huyết áp không ổn định) tăng thân nhiệt, tăng creatine phosphokinase trong huyết thanh. Trong một số trường hợp, chỉ xuất hiện một số triệu chứng này hay các dấu hiệu có thể nhận biết rõ ràng. Chẩn đoán sớm là rất quan trọng để xử trí phù hợp hội chứng ác tính do thuốc an thần. Một tình trạng giống hội chứng ác tính do thuốc an thần bao gồm triệu chứng cứng cơ, thay đổi về tinh thần, tăng thân nhiệt và tăng creatine phosphokinase đã được ghi nhận khi ngừng sử dụng đột ngột các thuốc điều trị hội chứng Parkinson. Một số trường hợp hội chứng ác tính do thuốc an thần đã được ghi nhận, đặc biệt là sau khi giảm hay ngừng đột ngột entacapone.
Khi thấy cần thiết, việc ngừng sử dụng Stalevo và các liệu pháp điều trị dopaminergic khác cần phải được tiến hành từ từ và nếu các triệu chứng hay dấu hiệu vẫn xảy ra mặc dù giảm liều từ từ Stalevo, có thể cần tăng liều levodopa.
Bác sĩ kê đơn cần cẩn thận khi chuyển bệnh nhân điều trị Stalevo sang sử dụng levodopa/chất ức chế DDC không có entacapone. Khi thấy cần thiết, việc chuyển Stalevo sang levodopa/chất ức chế DDC không có entacapone nên được tiến hành chậm và có thể cần tăng liều levodopa.
Nếu cần phải gây mê toàn thân, có thể tiếp tục sử dụng Stalevo chừng nào bệnh nhân được phép ăn uống và sử dụng thuốc bằng đường uống. Nếu phải ngừng việc điều trị, có thể cần phải khởi đầu lại Stalevo ngay khi có thể uống thuốc bằng đường uống với liều hàng ngày giống với liều đã uống trước đây.
Khuyến cáo nên đánh giá định kỳ chức năng của gan, hệ tạo máu, tim mạch và thận trong suốt quá trình điều trị kéo dài bằng Stalevo.
Đối với bệnh nhân mắc tiêu chảy, khuyến cáo theo dõi cân nặng để tránh nguy cơ bị sụt cân quá mức. Tình trạng tiêu chảy kéo dài dai dẳng nghi ngờ liên quan với Stalevo có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm đại tràng. Trong trường hợp bị tiêu chảy kéo dài và dai dẳng, cần phải ngừng dùng thuốc và xem xét các phương pháp điều trị nội khoa phù hợp và thực hiện các xét nghiệm.
Đối với bệnh nhân chán ăn liên tục, suy nhược cơ thể và sút cân trong một thời gian ngắn, cần phải xem xét đánh giá tổng quát bao gồm cả xét nghiệm chức năng gan.
Tình trạng pathologic gambling, tăng dục năng và cuồng dâm đã được ghi nhận ở những bệnh nhân Parkinson điều trị với các chất đồng vận dopamine và các phương pháp trị liệu bằng thuốc dopaminergic khác kể cả Stalevo.
Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hay thiếu sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Stalevo có thể có ảnh hưởng tới khi lái xe và vận hành máy móc.

Phải hướng dẫn kỹ càng bệnh nhân đang được điều trị bằng Stalevo về tình trạng buồn ngủ hay có các cơn ngủ xuất hiện đột ngột để tránh lái xe hay tham gia vào các hoạt động cần sự tỉnh cho đến khi tình trạng này qua đi.

Levodopa, carbidopa và entacapone khi sử dụng đồng thời với nhau có thể gây ra triệu chứng chóng mặt và hạ huyết áp thế đứng. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều:

Các dữ liệu nghiên cứu bao gồm các trường hợp quá liều trong đó liều levodopa hàng ngày cao nhất đã được ghi nhận ít nhất là 10000 mg và liều entacapone mỗi ngày cao nhất đã được ghi nhận ít nhất là 40000mg. Các triệu chứng và dấu hiệu cấp tính trong trường hợp quá liều này bao gồm trạng thái lú lẫn, kích động, hôn mê, nhịp tim chậm, hô hấp kiểu Cheyne-Stokes, đổi màu da, lưỡi, nhịp nhanh thất, kết mạc và sắc niệu. Việc xử trí tình trạng quá liều cấp tính với Stalevo tương tự như quá liều cấp tính với levodopa. Khi đó, cần khuyên bệnh nhân nhập viện và tiến hành các biện pháp hỗ trợ gồm rửa dạ dày tức thì, dùng các liều than hoạt lặp lại. Điều này có thể giúp thúc đẩy quá trình thải trừ entacapone, đặc biệt bằng cách giảm sự hấp thu hay tái hấp thu qua đường tiêu hóa. Cần theo dõi cẩn thận hệ thống hô hấp, tuần hoàn và chức năng thận đầy đủ đồng thời tiến hành các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Bắt đầu theo dõi điện tâm đồ và theo dõi bệnh nhân về tình trạng loạn nhịp có thể xảy ra. Nếu cần thiết, nên điều trị triệu chứng chống loạn nhịp thích hợp. Cần xem xét đến khả năng bệnh nhân sử dụng các hoạt chất khác Stalevo. Chưa rõ hiệu quả của thẩm phân máu trong việc điều trị quá liều.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-7778-09

NSX: Orion Corporation - PHẦN LAN

NĐK: Novartis AG

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc điều trị Parkinson”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 1 chai x 100 viên.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
MECEFIX-B.E 75 mg

MECEFIX-B.E 75 mg

Mecefix-B.E 75mg trong mỗi 1,5 g chứa 75mg cefixim (ở dạng Cefixim trihydrat)
administrator
MECELXIB 100

MECELXIB 100

administrator
ATICEF 500 CAPS

ATICEF 500 CAPS

administrator
CERATEX

CERATEX

administrator
HAPACOL TEEN

HAPACOL TEEN

administrator
LAXAZERO 1g

LAXAZERO 1g

LAXAZERO gồm 1g Cefpirome
administrator
PHABALYSIN 600

PHABALYSIN 600

administrator
MASOPEN 100/25

MASOPEN 100/25

administrator