TANASOLENE

daydreaming distracted girl in class

TANASOLENE

Thành phần

Tanasolene có thành phần là Alimemazin tartat 10mg

Công dụng và chỉ định

Alimemazin được chỉ định điều trị các triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng: Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), viêm kết mạc và các tình trạng dị ứng ngoài da (mày đay, ngứa). 

Chỉ định sử dụng với tình trạng mất ngủ ở người lớn và trẻ em. 

Làm giảm triệu chứng ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu). 

Nôn thường xuyên ở trẻ em. 

Liều dùng và cách dùng

Liều sử dụng được phân chia phù hợp với liều lượng của từng loại dị ứng cũng như theo độ tuổi

a. Điều trị mày đay, sẩn ngứa: 

Ở người lớn: sử dụng từ  2 viên 5mg x 2-3 lần/ngày. Trường hợp dai dẳng khó chữa: 100mg/ngày. 

Ở người cao tuổi: sử dụng 2 viên 5mg  x 1-2 lần/ngày.

Ở trẻ em trên 2 tuổi: sử dụng 2.5 - 5mg x 3-4 lần/ngày. 

b. Kháng histamin, chống ho: 

Ở người lớn: sử dụng từ 1-2 viên 5mg  x 3-4 lần/ngày.

Ở trẻ em trên 2 tuổi: sử dụng 0.5mg - 1mg/kg/ngày và chia làm nhiều lần. 

c. Tác dụng trên giấc ngủ (giảm tình trạng mất ngủ): Uống một lần trước khi đi ngủ. 

Ở người lớn: sử dụng từ 5-20mg (1-4 viên)

Ở trẻ em trên 2 tuổi: sử dụng 0.25 - 0.5mg/kg/ngày. 

d. Điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động): 

Người lớn: sử dụng từ 50 - 200mg/ngày. 

Chống chỉ định

 Alimemazin được chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc và thuốc kháng Histamin.

Không sử dụng cho người mắc phải các tình trạng rối loạn chức năng gan hoặc thận, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, nhược cơ, động kinh và bệnh Parkinson.

Bệnh nhân có tiền sử bị bạch cầu hạt (liên quan đến dẫn xuất phenothiazine).

Không sử dụng trong các trường hợp quá liều do barbituric,opiate hay rượu.

Bệnh nhân bị rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt có nguy cơ bí tiểu.

Bệnh nhân có nguy cơ bị Glôcon góc đóng

Không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Alimemazin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn bao gồm như:

Các trường hợp thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt nhẹ, uế oải, đau đầu, đặc đờm, buồn ngủ, khô miệng.

Một số trường hợp ít gặp hơn có thể bao gồm: táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.

Tương tác thuốc

Tác dụng kháng Cholinergic của Alimemazin tăng lên khi sử dụng kết hợp với các thuốc kháng Cholinergic khác dẫn tới tình trạng táo bón, say sóng.

Rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác sẽ làm cho tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên. Ngoài ra còn ức chế hô hấp khi dùng phối hợp các thuốc này. 

Tăng tác dụng thuốc hạ huyết áp.

Alimemazin còn có thể tương tác với tác dụng trị liệu của Amphetamin, Levodopa, Clonidin, Guanethidin, Adrenalin

Một số loại thuốc khác còn ngăn cản sự hấp thu của Alimemazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, Lithi.

Lưu ý sử dụng

Cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi đặc biệt khi quá nóng hoặc quá lạnh (gây hạ huyết áp thế đứng, chóng mắt, buồn ngủ, táo bón). 

Alimemazin còn có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Ngoài ra, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34543-20

Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam - VIỆT NAM

Nhà đăng ký: Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam



Có thể bạn quan tâm?
LOCGODA 0,1%

LOCGODA 0,1%

administrator
GEMITA RTU 1 G/26.3 ML

GEMITA RTU 1 G/26.3 ML

administrator
BIXEBRA 5 mg

BIXEBRA 5 mg

administrator
SINTROM 4

SINTROM 4

administrator
MASOPEN 100/25

MASOPEN 100/25

administrator
TENRICY

TENRICY

TENRICY gồm 0,5mg Dutasteride
administrator
VASCLOR

VASCLOR

administrator
ENVIX 3

ENVIX 3

ENVIX 3 gồm 3mg Ivermectin
administrator