ALPHACHYMOTRYPSIN 8400 USP

daydreaming distracted girl in class

ALPHACHYMOTRYPSIN 8400 USP

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 8400 USP Alphachymotrypsin.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong:

  • Kháng viêm. Sử dụng trong điều trị phù nề sau chấn thương hay sau mổ (chẳng hạn như tổn thương mô mềm, bong gân, chấn thương cấp, dập tim, khối tụ máu, nhiễm trùng, tan máu bầm, phù nề mi mắt, chuột rút hay chấn thương do thể thao). 

  • Làm lỏng dịch tiết ở đường hô hấp trên ở bệnh nhân mắc bệnh hen, viêm phế quản, bệnh phổi hay viêm xoang.

Liều dùng – cách dùng

Đối với kháng viêm, điều trị phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật và trong làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, thuốc alphachymotrypsin có thể được sử dụng đường uống:

- Nuốt 2 viên (hàm lượng 4,2 mg - tương đương 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal) x 3 - 4 lần hàng ngày.

 - Ngậm dưới lưỡi từ 4 – 6 viên mỗi ngày chia ra làm nhiều lần (cần để viên nén tan dần ở dưới lưỡi)

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Không được sử dụng chymotrypsin ở bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Lưu ý ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), nhất là khí phế thủng, hội chứng thận hư là nhóm có nguy cơ giảm alpha-1 antitrypsin.

Tác dụng phụ

- Hiện không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào gây ra do sử dụng alphachymotrypsin.
- Nhiều nghiên cứu cho thấy ở liều thông thường, các enzym không được phát hiện trong máu sau từ 24 - 48 giờ. Những tác dụng phụ tạm thời có thể xuất hiện (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hay giảm liều) như thay đổi màu sắc, độ rắn hay mùi của phân. Một số trường hợp đặc biệt có thể gặp rối loạn tiêu hóa chẳng hạn như nặng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón hay buồn nôn.
- Khi sử dụng liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ chẳng hạn như đỏ da có thể xuất hiện.

Tương tác

- Alphachymotrypsin thường sử dụng phối hợp với thuốc dạng enzym khác nhằm gia tăng hiệu quả điều trị. Ngoài ra, chế độ ăn uống cân đối hay sử dụng vitamin, bổ sung muối khoáng được khuyến cáo nhằm gia tăng hoạt tính của alphachymotrypsin.
- Một số loại hạt chẳng hạn như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại có chứa nhiều loại protein gây ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. Những loại protein này có thể bị bất hoạt sau khi đun sôi.
- Không nên dùng alphachymotrypsin với acetylcystein, thuốc dùng để làm tan đờm ở phổi. Không nên sử dụng phối hợp alphachymotrypsin cùng thuốc chống đông do có thể làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Lưu ý khi sử dụng

- Alphachymotrypsin nhìn chung có thể được dung nạp tốt và không gây ra các tác dụng phụ đáng kể. Bệnh nhân không nên điều trị với thuốc bao gồm những người rối loạn đông máu di truyền gọi là bệnh ưa chảy máu, những bệnh nhân bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền, những bệnh nhân vừa trải qua hay sắp trải qua phẫu thuật, những bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp trị liệu kháng đông, những bệnh nhân bị dị ứng với các protein, phụ nữ mang thai hay cho con bú bằng sữa mẹ và bệnh nhân bị loét dạ dày.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-33661-19

NSX: Công ty cổ phần dược Phúc Vinh - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần dược Phúc Vinh

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc giảm đau, hạ sốt - Nhóm chống viêm không Steroid – Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén phân tán, đóng gói trong hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm hay vỉ nhôm-PVC).

 

Có thể bạn quan tâm?
PARCAMOL-F

PARCAMOL-F

administrator
MASOPEN 100/25

MASOPEN 100/25

administrator
SISROFEN TABLET

SISROFEN TABLET

administrator
ACNESKINZ

ACNESKINZ

administrator
DEFOTHAL TABLETS 250mg

DEFOTHAL TABLETS 250mg

administrator
ACIRAX-800

ACIRAX-800

ACIRAX-800 gồm 800mg Aciclovir
administrator
SMOFKABIVEN PERIPHERAL

SMOFKABIVEN PERIPHERAL

administrator
STILUX 60

STILUX 60

administrator