BOSZAPIN 2.5

Thành phần

Boszapin 2.5 là thuốc chứa thành phần hoạt chất chính là Olanzapin, hàm lượng 2.5 mg.

Công dụng – chỉ định

Olanzapin được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và điều trị chứng hưng cảm vừa đến nặng có liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Liều dùng – cách dùng

Người lớn

— Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 5 - 10 mg mỗi ngày, khuyến cáo điều chỉnh liều tới 10 mg mỗi ngày được thực hiện từng đợt cách nhau không dưới 1 tuần. Liều dùng hàng ngày được điều chỉnh tăng từng bước mỗi 5 mg.

— Hưng cảm:

+ Điều trị hưng cảm cấp tính:

Đơn trị: 10 - 15 mg/ngày.

Kết hợp: 10 mg.

Nếu cần thiết, điều chỉnh liều 5 mg được thực hiện cách nhau không dưới 24 giờ sao tối đa 20 mg/ngày. Nếu có sự đáp ứng, có thể điều trị tiếp tục với liều tương tự để phòng ngừa tái phát.

+Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân hưng cảm: Liều khởi 10 mg/ngày.

— Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Liều khởi đầu 5 mg/ngày 

— Khi có hơn một yếu tố có thể làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapin (giới nữ, tuổi già, tình trạng không hút thuốc lá), nên xem xét giảm liều khởi đầu. Thận trọng khi tăng liều.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Olanzapin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vì thiếu các dữ liệu về an toàn và hiệu quả. 

Người cao tuổi

Thường không chỉ định liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ ngày), xem xét dựa vào đáp ứng lâm sàng.

Chống chỉ định

— Mẫn cảm với olanzapin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

— Bệnh nhân có tiền sử bị glaucom góc hẹp.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

— Thần kinh trung ương: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mắt ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm.

— Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn.

— Gan: Tăng ALT.

— Cơ xương: Yếu cơ, run, ngã (đặc biệt ở người cao tuổi).

— Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp nhanh, phù ngoại vi, đau ngực.

— Da: Bỏng rát.

— Nội tiết, chuyển hóa: Tăng cholesterol mau, tăng prolactin mau, tăng đường huyết, xuất huyết đường niệu.

— Mắt: Giảm thị lực, viêm kết mạc.

Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nhịp chậm, kéo dài khoảng QT, tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh. 

Hiếm gặp: Viêm tụy, hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm trí kèm theo rối loạn hệ thần kinh tự quản: Nhịp tim và huyết áp không ổn định

Tương tác

- Than hoạt, carbamazepine.

- Thuốc tác động trên kinh trung ương, rượu.

- Thuốc chủ vận dopamin

- Thuốc gây kéo dài khoảng QT

- Các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP1A2

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc trên các đối tượng: Người rối loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ; Bệnh parkinson; Hội chứng an thần kinh ác tính; Đái tháo đường; Rối loạn lipid huyết; Loạn nhịp tim;...

Theo dõi nguy cơ tăng men gan, ý định tự tử

Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng do thuốc bài tiết qua sữa.

Thuốc có thể gây buồn ngủ nên không dùng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: ​​​​​​​​VD-35431-21

NSX: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam - VIỆT NAM

NĐK: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam 

Sản phẩm thuộc nhóm: Thuốc hướng tâm thần

Thuốc được bào chế ở dạng, đóng gói trong: Viên nén bao phim. Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

 

 

Có thể bạn quan tâm?
OCEBEAUTY

OCEBEAUTY

administrator
TELMISARTAN

TELMISARTAN

administrator
EUROXIL 500

EUROXIL 500

EUROXIL 500 gồm 500mg Cefadroxil (ở dạng Cefadroxil monohydrat)
administrator
CLOCATEN

CLOCATEN

administrator
LOSTAD T100

LOSTAD T100

administrator
DIOVENOR 40

DIOVENOR 40

administrator
OCEFOLAT

OCEFOLAT

administrator
VPCoxcef

VPCoxcef

administrator