XANH METHYLEN 1%

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 1% xanh methylen (kl/tt)

Công dụng – chỉ định

Công dụng:

Xanh methylen được sử dụng trong điều trị tình trạng methemoglobin huyết do thuốc hay không rõ nguyên nhân. Khi nồng độ thấp, xanh methylen làm tăng quá trình chuyển methemoglobin thành hemoglobin. Ở nồng độ cao, thuốc có tác dụng ngược lại vì xanh methylen oxy hoá ion sắt II trong hemoglobin thành sắt III, từ đó chuyển hemoglobin thành methemoglobin. Quá trình này là cơ sở cho việc sử dụng thuốc nhằm điều trị ngộ độc cyanid. Ở trường hợp này, methemoglobin tạo thành do xanh methylen liên kết với cyanid tạo thành cyanmethemoglobin, có công dụng ngăn chặn tương tác của xyanua và cytochrom (chất đóng vai trò trong hô hấp tế bào).

Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng methemoglobin huyết (nồng độ methemoglobin trên 20%).
Xanh methylen cũng có công dụng sát khuẩn nhẹ, nhuộm màu các mô. Thuốc tạo liên kết không phục hồi với acid nucleic trong virus từ đó phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.

Chỉ định:

Thuốc được chỉ định trong:

  • Điều trị methemoglobin huyết mắc phải, hay không rõ nguyên nhân.

  • Giải độc cyanid, nitroprusiat hay các chất gây methemoglobin huyết.

  • Sát khuẩn đường niệu sinh dục.

  • Sử dụng tại chỗ để điều trị nhiễm virus ngoài da chẳng hạn như Herpes simplex.

  • Điều trị chốc lở hay viêm da mủ.

  • Sử dụng làm thuốc nhuộm mô trong một số thao tác chẩn đoán (dùng nhuộm vi khuẩn, xác định lỗ dò...).

Liều dùng – cách dùng

Liều sử dụng tiêm tĩnh mạch cho người lớn, trẻ em là 1 - 2 mg/kg, tiêm chậm trong vòng vài phút. Nếu cần, có thể srw dụng thêm liều sau 1 giờ.
Trong tình trạng không khẩn cấp hay dùng kéo dài trong điều trị methemoglobin huyết do di truyền, có thể uống 3 - 6 mg/kg (liều 150 - 300 mg/ngày cho người lớn) chia ra nhiều lần trong ngày, sử dụng kèm 500 mg vitamin C mỗi ngày. Dùng thuốc với cốc nước đầy nhằm làm giảm rối loạn tiêu hoá hay khó tiểu tiện.

Chú ý: Điều trị tình trạng methemoglobin huyết do sử dụng liều cao những chất gây methemoglobin kéo dài hay liên tục: sử dụng xanh methylen tiêm truyền tĩnh mạch tốc độ 0,1 - 0,15 mg/kg thể trọng/giờ, sau khi sử dụng liều khởi đầu 1 - 2 mg/kg.
Khi tiêm xanh methylen cần tiêm chậm để tránh gây ra tình trạng nồng độ thuốc cao tại chỗ từ đó gây tăng nồng độ methemoglobin huyết. Theo dõi chặt chẽ nồng độ methemoglobin trong suốt quá trình điều trị.
Pha dung dịch tiêm: dung dịch tiêm truyền cần được pha với nước muối đẳng trương 0,9% để đạt nồng độ xanh methylen 0,05%.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng của sử dụng quá liều: Xanh methylen liều cao sẽ oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin huyết. Các số tác dụng phụ không đặc hiệu khi sử dụng liều cao bao gồm đau vùng trước tim, bồn chồn, lo lắng, khó thở, run và kích ứng đường tiết niệu. Bệnh nhân có thể có tan máu nhẹ kèm theo tăng bilirubin huyết hay thiếu máu nhẹ.
Điều trị: hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ kèm theo loại bỏ chất độc là phương pháp điều trị chính. Có thể gây nôn hay rửa dạ dày, sử dụng than hoạt, thuốc xổ và thẩm tách máu nếu cần thiết. Truyền máu hay thậm chí (nếu có thể) cho truyền thay máu, thở oxy.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở

  • Người bệnh bị thiếu hụt glucose - 6 phosphat dehydrogenase do có thể gây tan huyết cấp cho người bệnh này.

  • Bệnh nhân bị suy thận.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Không sử dụng tiêm trong ống cột sống.

  • Không sử dụng điều trị methemoglobin huyết do ngộ độc clorat do có thể biến đổi clorat thành hypoclorit có độc tính cao hơn.

Tác dụng phụ

Xanh methylen thường được sử dụng trong thời gian ngắn. Thuốc có thể gây ra tình trạng thiếu máu và một số triệu chứng trên đường tiêu hoá khi uống hay tiêm tĩnh mạch liều cao.
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm thiếu máu hay tan máu.
Tác dụng phụ ít gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, sốt, đau bụng, đau vùng trước tim, kích ứng bàng quang, chóng mặt, hạ huyết áp, da có màu xanh.

Tương tác

Xanh methylen tương kỵ với chất kiềm, dicromat, iodid, các chất oxy hoá và chất khử.

Lưu ý khi sử dụng

Lưu ý giảm liều ở người bệnh có chức năng thận suy yếu.
Sử dụng xanh methylen kéo dài có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu do tăng phá huỷ hồng cầu.
Xanh methylen có thể gây tan máu đặc biệt ở trẻ nhỏ, người bệnh thiếu glucose - 6 phosphat dehydrogenase.
Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bảo quản thuốc dưới 25oC và tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-32023-19

NSX: Công ty cổ phần dược phẩm VCP - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc sát khuẩn”.

Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch dùng ngoài, đóng gói trong bọc màng co 20 lọ x 20ml.

 

Có thể bạn quan tâm?
LORISTA 50 mg

LORISTA 50 mg

administrator
DONCEF INJ.

DONCEF INJ.

Doncef inj. có thành phần chứa 1g cephradine (ở dạng hỗn hợp vô khuẩn của Cephradine và L-Arginine)
administrator
CONOGES 200

CONOGES 200

administrator
DIOVENOR 20

DIOVENOR 20

administrator
RABZAK 20

RABZAK 20

administrator
DROTUSC FORTE

DROTUSC FORTE

administrator
STADLOFEN 50

STADLOFEN 50

administrator
APINATON 500

APINATON 500

administrator