DACARBAZINE MEDAC

Thành phần

Mỗi lọ Dacarbazine Medac chứa 1000 mg dacarbazin (ở dạng dacarbazine citrate).

Công dụng – chỉ định

Thuốc Dacarbazine được chỉ định sử dụng trong điều trị bệnh u hắc tố (u melanin) ác tính di căn, sarcoma hoặc sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị khối u khác như carcinoma ruột kết, phổi, vú, buồng trứng, tinh hoàn, một vài loại u đặc ở trẻ em và bệnh Hodgkin.

Liều dùng – cách dùng

Điều trị u hắc tố ác tính: liều thông thường sử dụng đường tiêm tĩnh mạch liều 2 – 4,5 mg/kg cân nặng/ngày trong vòng 10 ngày. Có thể sử dụng nhắc lại 1 lần mỗi 4 tuần. Hoặc có thể tiêm tĩnh mạch liều 250 mg/m2 diện tích da/ ngày, sử dụng trong vòng 5 ngày và có thể sử dụng nhắc lại 1 lần mỗi 3 tuần. Chưa xác định được liều sử dụng đối với trẻ em.

Điều trị bệnh Hodgkin: sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị ung thư khác, liều tiêm tĩnh mạch của Dacarbazine là 150 mg/m2 diện tích da mỗi ngày trong vòng 5  ngày, có thể sử dụng nhắc lại 1 lần mỗi 4 tuần hoặc có thể tiêm tĩnh mạch 375 mg/m2 diện tích da mỗi ngày, ở ngày đầu tiên khi dùng phối hợp với thuốc khác, tiêm nhắc lại 1 lần mỗi 15 ngày.

Cách pha chế: thuốc Dacarbazine lọ 100 mg được pha với 9,9 ml nước cất pha tiêm, Dacarbazine lọ 200 mg được pha với 19,7 ml nước cất pha tiêm để thu được dung dịch chứa 10 mg dacarbazine mỗi 1 ml, dung dịch sau khi pha có pH từ 3,0 – 4,0. Sau khi đã tính toán liều, lượng dung dịch phù hợp sẽ được hút vào bơm tiêm để sử dụng tiêm tĩnh mạch trong 1 - 2 phút. Có thể tiếp tục pha loãng dung dịch trên với dung dịch glucose 5% hoặc natri chloride 0,9% để tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 – 30 phút.

Cách sử dụng: Thuốc Dacarbazine phải được chuẩn bị ở điều kiện vô khuẩn, việc tiêm thuốc cho bệnh nhân phải được thực hiện bởi nhân viên y tế đã được tập huấn kỹ càng thực hiện. Nếu thuốc bị rớt ra bên ngoài, nhân viên y tế hoặc kỹ thuật viên cần phải sử dụng găng tay lau thật sạch chỗ thuốc bị rơi đó bằng bọt biển, bọt biển sau khi lau phải được vứt vào túi làm bằng chất dẻo, vùng bị rơi vãi thuốc phải được rửa lại nhiều lần bằng nước. Túi sử dụng để vứt bọt biển sau khi lau vết thuốc phải được hàn kín cẩn thận và sau đó đem đi đốt, đồng thời cũng phải hủy các găng tay đã dùng để vệ sinh vết thuốc bị rơi vãi. Trong trường hợp thuốc truyền ra ngoài mạch thường gây đau và sẽ có nguy cơ gây hoại tử, khi đó cần ngưng truyền lập tức và truyền thuốc ở tĩnh mạch khác.

Bảo quản thuốc: dung dịch thuốc chưa pha loãng phải được bảo quản ở nhiệt độ 4oC trong vòng 72 giờ hoặc ở nhiệt độ phòng trong vòng tối đa 8 giờ. Các ống thuốc bột bảo quản được 3 năm trong điều kiện từ 2 – 80oC, tránh ánh sáng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những bệnh nhân từng có tiền sử quá mẫn với thuốc và các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định đối với bệnh nhân là phụ nữ mang thai hoặc chuẩn bị mang thai, phụ nữ cho con bú, những bệnh nhân có tình trạng bị suy tủy nặng.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất từng được ghi nhận trước đây là suy tủy. Thực tế, suy tủy ở mức độ nghiêm trọng ít xảy ra ở những liều khuyến cáo (điều trị trong vòng 5 ngày với liều 200 – 300 mg/m2 diện tích da/ ngày). Suy tủy là một tác dụng không mong muốn nguy hiểm, đôi khi đe dọa đến tính mạng. Do đó khi sử dụng Dacarbazine để điều trị, bệnh nhân cần được kiểm tra công thức máu liên tục. Số lượng bạch cầu giảm ở mức thấp nhất thường là khoảng 3 tuần kể từ sau khi bắt đầu điều trị.

Tác dụng phụ nghiêm trọng khác là hoại tử gan dẫn đến tử vong hoặc thuyên tắc ồ ạt ở các tĩnh mạch nhỏ và trung bình do huyết khối đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Ở khoảng 50% số bệnh nhân có ghi nhận transaminase gan tăng cao. Ngoài ra, cần phải theo dõi cẩn thận bệnh nhân khi điều trị do nguy cơ gây độc tính trên gan có thể dẫn đến tử vong (tỷ lệ khoảng 0,01%).

Các tác dụng không mong muốn khác như buồn nôn, nôn, chán ăn cũng thường gặp và thường xảy ra ở khoảng 90% số bệnh nhân, thông thường các phản ứng bất lợi này xảy ra khi bắt đầu điều trị, nhưng mức độ có thể giảm sau những ngày dầu điều trị.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp (tần suất ADR > 1%)

+ Trên huyết học: giảm bạch cầu, tiểu cầu.

+ Trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, chán ăn, nôn.

+ Phản ứng đau sau khi tiêm tĩnh mạch.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp (tần suất 0,1% < ADR < 1%)

+ Phản ứng toàn thân: các triệu chứng như cúm gồm đau cơ, sốt.

+ Phản ứng trên da: ban đỏ, phát ban, ngoại ban.

+ Trên cơ: liệt mặt mức độ nhẹ

+ Gây rụng tóc.

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (tần suất ADR < 0,1%)

+ Phản ứng toàn thân: phản ứng phản vệ.

+ Trên huyết học: gây thiếu máu.

+ Trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy.

+ Trên da: tăng nhạy cảm ánh sáng.

+ Trên gan (nguy kịch): nhiễm độc gan dẫn đến tử vong là hậu quả của thuyên tắc tĩnh mạch gan do huyết khối và do hoại tử tế bào gan.

Cách xử trí các tác dụng không mong muốn: nếu bệnh nhân không ăn uống quá nhiều trong vòng 4 – 6 giờ trước khi điều trị sử dụng thuốc Dacarbazine thì mức độ buồn nôn và nôn có thể giảm nhẹ. Hoặc cũng có thể sử dụng các thuốc chống nôn cũng cho tác dụng tốt nếu sử dụng trước khi tiêm tĩnh mạch Dacarbazine. Đối với tác dụng phụ gây ra tình trạng giống cúm, tác dụng này thường xày ra khoảng 1 tuần sau khi sử dụng Dacarbazine liều đơn, thường kéo dài từ 1 -3 tuần và có thể xuất hiện lại sau khi điều trị liều Dacarbazine tiếp theo.

Tương tác

Thuốc Dacarbazine tương tác với một số chất cảm ứng men gan như rifampicin, phenytoin, phenobarbital, carbamazepine,..những chất này sẽ thúc đẩy sự chuyển hóa của dacarbazin trở thành aminoimidazole – carboxamid. Ngoài ra, Dacarbazine còn ức chế enzyme xanthine oxidase và còn có khả năng hoạt hóa một số thuốc như azathioprine, 6-mercaptopurine, allopurinol. Những bệnh nhân đang sử dụng Dacarbazine không nên tiêm phòng các loại vaccine sống do Dacarbazine có thể gây ảnh hưởng đến quá trịnh đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với vaccine, bên cạnh đó còn có thể làm tăng các tác dụng bất lợi mà vaccine gây nên.

Tương kỵ: thuốc Dacarbazine có tương kỵ với hydrocortisone natri succinat nhưng lại không có tương kỵ đối với hydrocortisone natri phosphate. Ngoài ra, dung dịch thuốc Dacarbazine ở nồng độ đậm đặc 25 mg/mL có tương kỵ với heparin. Lưu ý để tránh gây đau khi truyền tĩnh mạch, dung dịch Dacarbazine nên được pha loãng bằng dung dịch glucose đẳng trương 5% hoặc NaCl 0,9%, truyền trong vòng từ 15 – 30 phút.

Lưu ý khi sử dụng

Lưu ý: Dacarbazine khi sử dụng nếu thuốc bị truyền ra bên ngoài mạch có thể gây tổn thương mô và gây đau. Các cảm giác nóng rát, kích ứng da và rất đau tại vị trí tiêm có thể được giảm nhẹ nếu bệnh nhân được chườm nóng tại vị trí đó.

Khi sử dụng thuốc Dacarbazine, lưu ý không được để thuốc tiếp xúc với da và mắt.

Thuốc Dacarbazine đã được ghi nhận là gây nên ung thư biểu mô và gây quái thai khi sử dụng trên động vật, tuy nhiên chưa có dữ liệu cho thấy việc dùng Dacarbazine gây ung thư hoặc gây quái thai ở người.

Trong quá trình điều trị và 1 tháng sau khi đã kết thúc điều trị, bệnh nhân nữ nên sử dụng thuốc tránh thai. Đặc biệt, phụ nữ đang mang thai khi tiếp xúc với các chất có tác dụng kháng ung thư có thể tác động nguy hiểm đến thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú nên ngưng cho con bú khi đang trong quá trình điều trị với thuốc chống ung thư.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN3-347-21

NSX: Oncomed Manufacturing a.s – CH Séc

NĐK: Công ty TNHH DP Bách Việt

Sản phẩm thuộc nhóm: thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch.

Thuốc được bào chế ở dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, đóng gói trong hộp 1 lọ.

 

Có thể bạn quan tâm?
DUNG DỊCH BSI

DUNG DỊCH BSI

administrator
VACOFLOX 200

VACOFLOX 200

VACOFLOX 200 gồm 200mg Ofloxacin
administrator
VINPHATOCIN

VINPHATOCIN

administrator
CARBOCISTEIN 250 MG/ 5 ML

CARBOCISTEIN 250 MG/ 5 ML

administrator
VACORIDEX

VACORIDEX

administrator
ULTRAVIST – 370

ULTRAVIST – 370

administrator
MEYERLOZIN 10

MEYERLOZIN 10

administrator
SOLONDO 10 MG SOLF CAP.

SOLONDO 10 MG SOLF CAP.

administrator