DECOCORT

Thành phần

Decocort là kem bôi ngoài da chứa thành phần hoạt chất chính là Miconazole nitrate, nồng độ 2%, Hydrocortison nồng độ 1%.

Công dụng - Chỉ định

Công dụng: Miconazole thuộc nhóm imidazole có tác dụng chủ yếu là chống nám đối với các loại như Aspergillus spp., Cryptococcus neoformans, Pseudallescheria boydii và có tác dụng kháng khuẩn chỉ đối với một vài vi khuẩn Gram dương invitro như tụ cầu và liên cầu.

Hydrocortison là corticoid thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Kem và mỡ hydrocortison 1% được dùng chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn và cũng được dùng cho da bỏng do nhiệt, nhưng không nhiễm virus, vi khuẩn hay nấm bệnh.

Chỉ định: Điều trị, kiểm soát, cải thiện và phòng ngừa một số bệnh lý và triệu chứng sau:

  • Nhiễm nấm tại âm đạo và âm hộ kèm viêm.
  • Chàm phát ban trên da do vi khuẩn hoặc nấm
  • Ngứa
  • Dị ứng
  • Bị côn trùng cắn
  • Da bong tróc vẩy
  • Viêm da
  • Vấn đề về miễn dịch

Liều dùng - Cách dùng

Thoa thuốc nhẹ bằng ngón tay lên tổn thương tùy kích cỡ vùng bệnh, 1-2 lần/ngày. 

Không nên ngừng thuốc cho tới khi khỏi hẳn;

- Nấm da bôi thuốc 1-2 lần/ngày.

- Nấm móng bôi thuốc 1 lần/ngày và băng kín.

- Điều trị liên tục đến khi lành bệnh

Chống chỉ định:

Bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Người bị tổn thương da do nhiễm vi rút như: zona, thủy đậu, herpes giác mạc.

Tác dụng phụ:

Có thể kích ứng tại chỗ và phản ứng mẫn cảm. Làm giảm các lớp dưới da ở các phần sâu của da.

Gây ức chế miễn dịch, làm tăng khả năng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, virus.

Khô da, ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng rát, ngứa thoáng qua.

Teo da (dùng thường xuyên kéo dài), tăng năng vỏ thượng thận.

Ngứa, viêm nang lông, chứng làm tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, vân da, ban hạt kê

Lưu ý khi sử dụng:

Thuốc chỉ được dùng bôi da tại chỗ, không được tiêm hoặc uống.

Không băng kín vết thương trên da sau khi bôi thuốc (trừ khi được bác sĩ chỉ định như vậy). Không bôi thuốc lên khu vực da quanh tã ở đối tượng trẻ em. Không sử dụng trên mặt, nách hoặc vùng háng trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Không bôi thuốc lên vết thương hở, vùng da bị khô, nứt nẻ, cháy nắng hay bị kích ứng. Không rửa vùng da vừa bôi thuốc ngay sau khi thoa kem. Ngừng dùng thuốc điều trị khi nhận thấy triệu chứng bệnh đã được kiểm soát. Sau hai tuần dùng thuốc, nếu như nhận thấy triệu chứng bệnh không có biểu hiện cải thiện, cần liên hệ với chuyên gia để có biện pháp xử lý phù hợp.

Phụ nữ mang thai: Hiện tại, vẫn chưa có thông báo về nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi sau khi dùng bôi da tại chỗ. Tuy nhiên, đã có những chứng cứ cho thấy thuốc làm tăng nguy cơ quái thai ở những động vật được đưa vào thử nghiệm. Vì thế, phụ nữ mang thai cần đặc biệt thận trọng, tốt nhất chỉ nên dùng thuốc khi chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

Phụ nữ đang cho con bú: Phụ nữ đang cho con bú: Người ta không biết việc dùng kem tại chỗ có đủ khiến cho thành phần trong thuốc bài tiết bằng con đường sữa mẹ hay không. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích đem lại cao hơn tác dụng phụ tiềm ẩn. Để giảm thiểu khả năng tiếp xúc, các chuyên gia khuyên các bà mẹ hãy dùng thuốc liều lượng nhỏ, điều trị trong thời gian ngắn nhất khi cho con bú.

Trẻ em: Mức độ an toàn khi dùng thuốc dạng kem cho bệnh nhi chưa được kiểm nghiệm. Các chuyên gia cho biết, nếu bệnh nhi dùng thuốc với hàm lượng cao, trong thời gian kéo dài có thể gây ức chế trục HPA và hội chứng Cushing, gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển bình thường của trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc

Việc dùng thuốc cùng với nhiều loại kem bôi da khác cùng một thời điểm có thể gây hiện tượng tương tác thuốc. Điều này có thể ảnh hưởng đến dược tính của thuốc điều trị hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc phải tác dụng phụ.

Các tương tác có thể xảy ra khi thuốc hấp thu vào toàn thân:

  • Aminoglutethimide
  • Amphotericin B
  • Gentamicin
  • Amobarbital
  • Axit ascorbic
  • Aspirin
  • Cyclosporine
  • Furosemide

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-0415-06

Nhà sản xuất: HOE Pharm Sdn Bhd - MA LAI XI A

Nhà đăng ký: HOE Pharm Sdn Bhd - MA LAI XI A

Nhóm thuốc: Thuốc trị bệnh da liễu.

Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.

Đóng gói: Hộp 1 tuýp 15 g.



Có thể bạn quan tâm?
AZENMAROL 4

AZENMAROL 4

administrator
EBYSTA

EBYSTA

administrator
PASQUALE-50

PASQUALE-50

PASQUALE-50 gồm 50mg Cilostazol
administrator
TAKIZD

TAKIZD

administrator
USACIP 500

USACIP 500

USACIP 500 gồm 500mg Ciprofloxacin
administrator
PULMICORT TURBUHALER

PULMICORT TURBUHALER

administrator
TANABODIA

TANABODIA

administrator
AZIMAX 500

AZIMAX 500

AZIMAX 500 có thành phần gồm 500mg Azithromycin
administrator