DIOVENOR 20

daydreaming distracted girl in class

DIOVENOR 20

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 20mg Atorvastatin (ở dạng 21,70mg Atorvastatin calci trihydrat) 

Công dụng – chỉ định

- Atorvastatin được chỉ định giúp làm giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, apolipoprotein B và triglycerid đồng thời giúp tăng HDL-cholesterol ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát
- Điều trị bệnh nhân rối loạn beta lipoprotein máu không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
- Thuốc cũng được chỉ định giúp làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình khi đã áp dụng chế độ ăn phù hợp.

Liều dùng – cách dùng

Thuốc có thể sử dụng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần lưu ý đến bữa ăn.
Tăng cholesterol máu (dị hợp tử có tính gia đình, không có tính gia đình) + rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều sử dụng khởi đầu được khuyến cáo là từ 10 - 20mg uống 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (từ trên 45%) có thể bắt đầu sử dụng bằng liều 40mg x 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc từ 10 - 80mg mỗi lần một ngày.
Sau khi bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá chỉ số lipid máu trong vòng từ 2 - 4 tuần và để hiệu chỉnh liều cho phù hợp.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình: Uống liều từ 10 - 80mg/ngày. Sử dụng thuốc cần được phối hợp với các biện pháp hạ lipid khác.
Sử dụng điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được sử dụng điều trị phối hợp với resin giúp tăng hiệu quả điều trị.
Liều sử dụng ở người suy thận: không cần hiệu chỉnh liều.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc ức chế men HMG-CoA

  • Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase máu liên tục không rõ nguyên nhân.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Atorvastatin nói chung thường được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và xuất hiện thoáng qua. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm táo bón, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu hay chóng mặt.

Tương tác

- Thuốc chống đông, chẳng hạn như indandione khi phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hay thời gian prothrombin. Do đó, cần phải theo dõi thời gian prothrombin chặt chẽ ở những bệnh nhân đang sử dụng phối hợp với thuốc chống đông
- Cyclosporine, gemfibrozil, erythromycin, thuốc ức chế miễn dịch hay niacin khi sử dụng phối hợp có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ở cơ.
- Digoxin: sử dụng phối hợp với atorvastatin có thể làm tăng nhẹ nồng độ digoxin trong máu.

Lưu ý khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị với atorvastatin cần lưu ý loại trừ các nguyên nhân có thể gây rối loạn lipid máu thứ phát cũng như thực hiện các xét chỉ số lipid. Cần tiến hành xét nghiệm định kỳ, với khoảng cách không ít hơn 4 tuần.
Trong quá trình điều trị bằng các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu nồng độ creatine kinase tăng, bị bệnh lý viêm cơ hay nồng độ men gan trong huyết thanh tăng cao trên 3 lần giới hạn bình thường cần giảm liều hay ngưng điều trị.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống nhiều bia rượu.
Bệnh nhân cần có một chế độ ăn kiêng phù hợp trước khi bắt đầu điều trị với thuốc, cũng như duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình sử dụng thuốc điều trị.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-23871-15

NSX: Công ty cổ phần SPM - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần SPM

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tim mạch”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
POLACANMIN 6

POLACANMIN 6

administrator
SIRO VIHODAN

SIRO VIHODAN

administrator
NifeHEXAL 30 LA

NifeHEXAL 30 LA

administrator
CANDID

CANDID

administrator
DAPZIN-10

DAPZIN-10

administrator
VINCYSTIN 100

VINCYSTIN 100

administrator
TRENOYN 10

TRENOYN 10

administrator
MYROKEN-200

MYROKEN-200

Myroken-200 có thành phần gồm 200mg Cefixime (ở dạng Cefixime trihydrate)
administrator