HYVALOR PLUS

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 160mg Valsartan và 10mg Amlodipine (ở dạng amlodipine besilate).

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng ở người lớn có tình trạng tăng huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi sử dụng amlodipin hay valsartan đơn trị liệu.

Liều dùng – cách dùng

Liều khuyến cáo sử dụng của thuốc là 1 viên mỗi ngày.

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc có thể được uống cùng hay không với bữa ăn.

Bệnh nhân suy thận:

Thuốc chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng.

Không cần hiệu chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận từ mức độ nhẹ đến trung bình. Theo dõi nồng độ của kali và creatinin ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải.

Bệnh nhân suy gan:

Thuốc chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan hay rối loạn tắc nghẽn đường mật. Đối với những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo sử dụng tối đa là 80 mg valsartan. Khuyến nghị về liều amlodipin chưa được xác định ở những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình.

Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):

Ở những bệnh nhân cao tuổi, thận trọng khi tăng liều dùng của thuốc.

Trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Hiện các dữ liệu vẫn không có sẵn.

Cách dùng:

Sử dụng thuốc qua đường uống, uống cùng với nước.

Quá liều

Triệu chứng

Các triệu chứng chính của tình trạng quá liều valsartan có thể bao gồm hạ huyết áp, chóng mặt. Quá liều amlodipin gây ra giãn mạch ngoại vi quá mức, có thể gây nhịp tim nhanh phản xạ. Những bệnh nhân bị sốc dẫn tới tử vong đã được ghi nhận.

Điều trị

Nếu bệnh nhân uống quá liều gần đây, biện pháp nôn hay rửa dạ dày có thể được xem xét áp dụng. Sử dụng than hoạt ngay lập tức hay từ hai giờ sau khi dùng amlodipin đã chứng minh là giúp làm giảm đáng kể quá trình hấp thu amlodipine. Tình trạng hạ huyết áp đáng kể do sử dụng quá liều có thể cần hỗ trợ tim mạch, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim, hô hấp, tứ chi, và lưu ý đến lượng chất lỏng cũng như lượng nước tiểu đào thải. Thuốc co mạch có thể hữu ích đối với việc phục hồi huyết áp mạch máu, nhưng chỉ dùng ở những bệnh nhân không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate sẽ có ích trong việc đảo ngược tác động của thuốc chẹn kênh canxi.

Cả valsartan và amlodipin không thể được loại bỏ thông qua cách chạy thận nhân tạo.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân:

  • Quá mẫn với hoạt chất, dẫn xuất dihydropyridin, hay bất kỳ tá dược trong thuốc.

  • Bị suy gan nặng, xơ gan mật hay ứ mật.

  • Bị suy thận nặng (có độ lọc cầu thận (GFR) < 30 ml / phút / 1,73 m2), bệnh nhân lọc máu.

  • Sử dụng đồng thời các sản phẩm aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận (có GFR < 60 ml / phút / 1,73 m2).

  • Phụ nữ mang thai.

  • Bị hạ huyết áp nặng.

  • Shock (bao gồm sốc tim).

  • Tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ nặng).

  • Suy tim không ổn định, sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính.

Tác dụng phụ

Tính an toàn của thuốc đã được đánh giá trong nhiều năm nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên 5.175 bệnh nhân, 2.613 người trong số đó sử dụng valsartan kết hợp với amlodipine. Các tác dụng phụ sau đây đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra nhất hay quan trọng nhất hay tiến triển nặng bao gồm viêm mũi họng, cúm, nhức đầu, ngất, dị ứng, hạ huyết áp thế đứng, phù mặt, phù ngoại biên, phù nề, mệt mỏi, đỏ bừng mặt hay suy nhược.

Tác dụng phụ bất lợi được xếp hạng theo tần số được quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến <1/1000); rất hiếm (<1 / 10.000); không biết (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn).

Tình trạng phù ngoại biên, 1 trong tác dụng phụ của amlodipin, thường được ghi nhận thấy ở 1 tỷ lệ thấp hơn trên những bệnh nhân sử dụng kết hợp amlodipine / valsartan so với bệnh nhân sử dụng amlodipin một mình. Trong thử nghiệm mù đôi được kiểm soát, phù ngoại biên có tỷ lệ trung bình đều trên liều là 5,1% khi có sự kết hợp amlodipine / valsartan.

Từng thành phần riêng lẻ:

Các phản ứng bất lợi trước đây được báo cáo khi sử dụng 1 trong những thành phần riêng lẻ (amlodipin hay valsartan) là phản ứng bất lợi có thể gặp khi sử dụng thuốc, ngay cả khi không được quan sát thấy trong những thử nghiệm lâm sàng.

Amlodipin

Phổ biến

  • Buồn ngủ, chóng mặt, đau bụng, đánh trống ngực, buồn nôn hay mắt cá chân sưng.

  • Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), trầm cảm, run, ngất, dysgeusia, hypoesthesia, rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi), hạ huyết áp, ù tai, khó thở, viêm mũi, khó tiêu, nôn, rụng tóc, ban xuất huyết, hyperhidrosis, rối loạn sắc tố da, ngứa, exanthema, chuột rút cơ bắp, đau cơ, đau, tăng tần suất tiết niệu,  rối loạn tiểu tiện, liệt dương, đau ngực, mệt mỏi, gynaecomastia, tăng cân hay giảm cân.

Hiếm: bao gồm nhầm lẫn.

Rất hiếm: Leukocytopenia, giảm tiểu cầu, tăng đường huyết, phản ứng dị ứng, hypertonia, thần kinh ngoại biên, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ), nhồi máu cơ tim, viêm mạch máu, viêm dạ dày, viêm tụy, tăng sản lợi, vàng da, viêm gan, men gan tăng, phù mạch, nổi mề đay, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, phù Quincke, hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm.

Một số trường hợp đặc biệt, tình trạng hội chứng ngoại tháp đã được ghi nhận.

Valsartan

Giảm hematocrit, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phù mạch, tăng kali huyết thanh, ảnh hưởng tới các xét nghiệm chức năng gan như  tăng bilirubin máu, suy thận, tăng creatinin huyết thanh, viêm mạch máu, đau cơ, quá mẫn cảm bao gồm cả bệnh huyết thanh.

Tương tác

Hiện vẫn chưa có nghiên cứu về tương tác giữa thuốc và thuốc được thực hiện với sản phẩm này và các thuốc khác.

Thuốc hạ huyết áp khác

Sử dụng thuốc hạ huyết áp (chẳng hạn như như thuốc chẹn alpha hay thuốc lợi tiểu) và các thuốc khác có thể gây ra tác dụng phụ hạ huyết áp (bao gồm thuốc chống trầm cảm ba vòng hay thuốc chẹn alpha trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính) có thể sẽ làm gia tăng tác động hạ huyết áp.

Tương tác liên quan tới amlodipine

Không khuyến khích sử dụng đồng thời

Bưởi hoặc nước ép bưởi chùm:

Sử dụng amlodipin với bưởi chùm hay nước ép bưởi chùm không được khuyến cáo do sinh khả dụng của thuốc có thể tăng lên ở một số bệnh nhân, có thể ảnh hưởng tới huyết áp.

Cảnh báo khi sử dụng đồng thời:

Chất ức chế CYP3A4:
Sử dụng đồng thời amlodipine và các chất ức chế mạnh hay trung bình CYP3A4 (như thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolide như erythromycin hay clarithromycin, verapamil, diltiazem) có thể dẫn tới sự gia tăng đáng kể tác động của amlodipin. Những thay đổi về dược động học có thể rõ rệt hơn ở người cao tuổi. Theo dõi tình trạng lâm sàng và có thể yêu cầu hiệu chỉnh liều.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (thuốc chống co giật, như carbamazepine, fosphenytoin, phenobarbital, primidone,phenytoin; rifampicin; hypericum perforatum):
Hiện chưa có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc cảm ứng CYP3A4 trên amlodipine. Việc sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ của amlodipin trong máu. Amlodipin nên được sử dụng thận trọng với các thuốc cảm ứng CYP3A4.

Simvastatin:
Liều 10 mg amlodipine và 80 mg simvastatin dẫn tới sự gia tăng khoảng 77% tác dụng của simvastatin so với sử dụng simvastatin một mình. Do đó, có khuyến cáo sử dụng hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày trên những bệnh nhân sử dụng amlodipine.

Dantrolene (dùng tiêm truyền):
Trên động vật, tình trạng rung thất gây chết, trụy tim mạch được ghi nhận gắn với tăng kali máu sau khi sử dụng verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Nguy cơ tăng kali máu nên khuyến cáo không sử dụng cùng thuốc chẹn kênh calci chẳng hạn như amlodipin nhằm tránh tình trạng tăng thân nhiệt ác tính.

Thuốc khác:
Trong những nghiên cứu lâm sàng tương tác, amlodipin không ảnh hưởng tới dược động học của atorvastatin, warfarin, digoxin hay ciclosporin.

Tương tác liên quan tới valsartan

Không khuyến khích sử dụng đồng thời.

Lithium:
Tăng nồng độ lithium huyết thanh, gây độc tính đã được ghi nhận trong quá trình sử dụng đồng thời lithium và thuốc ức chế men chuyển angiotensin II hay thuốc đối kháng thụ thể, bao gồm cả valsartan. Vì vậy, theo dõi thận trọng nồng độ lithi trong huyết thanh được khuyến cáo trong thời gian sử dụng đồng thời. Khi thuốc diuretic được sử dụng, nguy cơ bị ngộ độc lithi có thể tăng lên.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế có chứa kali và các chất có thể làm tăng nồng độ kali:

Khi một chế phẩm thuốc có ảnh hưởng tới nồng độ kali sử dụng kết hợp với valsartan, cần giám sát chặt chẽ nồng độ kali.

Lưu ý sử dụng đồng thời:

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm thuốc chọn lọc COX-2 inhibitors, acetylsalicylic acid (liều >3g / ngày), và NSAID không chọn lọc
Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể gây suy giảm về hiệu quả hạ huyết áp. Hơn nữa, sử dụng thuốc đối kháng angiotensin II đồng thời với NSAID có thể dẫn tới làm tăng nguy ảnh hưởng tới chức năng thận, tăng kali huyết thanh. Do đó, cần theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị.

Chất ức chế sự hấp thu qua kênh vận chuyển (rifampicin, ciclosporin):
Nghiên cứu trong ống nghiệm với gan người cho kết quả rằng valsartan là một chất nền được hấp thu vận chuyển qua OATP1B1 ra ngoài.

Thuốc ức chế kép RAAS và ARB, ức chế men chuyển hay aliskiren:
Dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng đã ghi nhận rằng thuốc ức chế kép RAAS \sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren có mối liên quan với một tần số cao hơn mắc các tác dụng phụ bao gồm hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với sử dụng RAAS- đơn trị.

Thuốc khác:
Trong quá trình đơn trị liệu với valsartan, không thấy có tương tác có ý nghĩa trên mặt lâm sàng được ghi nhận với các chất cimetidine, warfarin, digoxin, furosemide, atenolol, hydrochlorothiazide, indometacin, amlodipin hay glibenclamide.

Lưu ý khi sử dụng

Tính an toàn và hiệu quả của amlodipin trong tình trạng tăng huyết áp cấp chưa có dữ liệu.

Phụ nữ mang thai

Thuốc (AIIRAs) không nên bắt đầu điều trị trong khi mang thai. Trừ trường hợp việc điều trị AIIRA tiếp tục được coi là rất cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai cần thay đổi phương pháp điều trị tình trạng tăng huyết áp thay thế. Trong quá trình mang thai, điều trị bằng thuốc AIIRAs nên dừng lại ngay lập tức, và nên bắt đầu áp dụng 1 liệu pháp thay thế phù hợp.

Bệnh nhân suy kiệt hay sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh

Tình trạng hạ huyết áp quá mức đã được ghi nhận ở 0,4% số bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị với thuốc trong các nghiên cứu đối chứng giả dược. Trên những bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin kích hoạt (bệnh nhân suy kiệt và / hay bệnh nhân sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu), bệnh nhân dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin có thể gặp phải tình trạng  hạ huyết áp triệu chứng. Cần khắc phục tình trạng này trước khi sử dụng thuốc hay cần được giám sát y tế chặt chẽ trước khi bắt đầu điều trị.

Nếu tình trạng hạ huyết áp xảy ra khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa và trong trường hợp cần thiết có thể truyền dung dịch muối đường tĩnh mạch. Liệu pháp điều trị có thể được tiếp tục khi tình trạng huyết áp đã ổn định.

Tăng kali máu

Sử dụng đồng thời cùng các chất bổ sung kali, muối thay thế có chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, hay các sản phẩm có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin, vv) cần được tiến hành 1 cách thận trọng và được theo dõi thường xuyên nồng độ kali.

Bệnh nhân hẹp động mạch thận

Thuốc cần được sử dụng 1 cách thận trọng trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 bên hay 2 bên hay hẹp 1 thận đơn độc do tình trạng urê máu và creatinin huyết thanh tăng lên có thể gặp ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân cấy ghép thận

Cho tới nay, vẫn chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn thuốc ở bệnh nhân đã có cấy ghép thận.

Bệnh nhân suy gan

Valsartan chủ yếu được thanh thải qua mật. Thời gian bán hủy amlodipine kéo dài và có giá trị AUC cao hơn ở bệnh nhân có tình trạng suy giảm chức năng gan; khuyến nghị về liều sử dụng vẫn chưa được thiết lập. Đặc biệt cần cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan nhẹ hay rối loạn tắc nghẽn đường mật mức độ trung bình.

Những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình mà không bị ứ, liều dùng khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan.

Bệnh nhân suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều lượn ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ - trung bình (có GFR> 30 ml / phút / 1,73 m2). Cần theo dõi nồng độ kali, creatinine được trong trường hợp bệnh nhân suy thận vừa phải.

Bệnh nhân cường aldosteron

Bệnh nhân cường aldosteron không nên sử dụng các chất đối kháng angiotensin II như valsartan.

Phù mạch

Phù mạch, bao gồm phù thanh quản và thanh môn, từ đó gây tắc nghẽn đường thở và / hay sưng mặt, môi, họng và / hay lưỡi, đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị với valsartan. Một số bệnh nhân trước đó đã từng bị phù mạch khi sử dụng các thuốc khác, bao gồm thuốc ức chế ACE, không nên sử dụng thuốc. Cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức trên những bệnh nhân bị phù mạch và không nên tái sử dụng.

Bệnh nhân suy tim / nhồi máu cơ tim

Hệ quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, tình trạng thay đổi chức năng thận có thể dự đoán được ở những bệnh nhân nhạy cảm. Trên đối tượng bệnh nhân suy tim nặng có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin liên quan tới thiểu niệu và / hay tăng nồng nitơ huyết (hiếm gặp) và suy thận cấp, hay thậm chí là tử vong. Kết quả tương tự đã được ghi nhận với valsartan. Đánh giá bệnh nhân suy hay hoặc nhồi máu cơ tim luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.

Trong điều trị dài hạn, nghiên cứu đối chứng giả dược, amlodipine trên bệnh nhân suy tim NYHA III và IV (Phân loại New York Heart Association) không kèm thiếu máu cục bộ, thuốc có liên quan tới tăng nguy cơ phù phổi mặc dù không có những khác biệt đáng kể trong tiến triển xấu đi tình trạng suy tim so với giả dược.

Thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm cả amlodipine, cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị suy tim sung huyết, do chúng có thể làm tăng nguy cơ mắc các biến cố tim mạch tương lai và gia tăng tỷ lệ tử vong.

Hẹp van động mạch chủ, van hai lá

Tương tự với tất cả các thuốc giãn mạch khác, cần thận trọng khi chỉ định sử dụng ở bệnh nhân bị hẹp van hai lá hay hẹp động mạch chủ đáng kể.

Ức chế kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Ức chế kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren không được khuyến cáo.

Nếu sử dụng liệu pháp ức chế kép được coi là cần thiết, chỉ được thực hiện dưới sự giám sát, chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của các chuyên gia về thận, điện giải và huyết áp. Thuốc ức chế ACE và ARB không nên sử dụng đồng thời trên những bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Amlodipin: Tính an toàn của amlodipin trong giai đoạn mang thai vẫn chưa được xác định. Trong các nghiên cứu ở động vật, độc tính trên sinh sản đã được ghi nhận thấy ở liều cao. Sử dụng ở phụ nữ mang thai chỉ được đề nghị trong trường hợp không có phương án thay thế an toàn hơn và khi bệnh mang nguy cơ xấu cho mẹ và thai nhi.

Valsartan: Việc sử dụng thuốc AIIRAs không được khuyến cáo ở 1 tháng đầu của thai kỳ; chống chỉ định trong những tháng tiếp theo.

Bằng chứng về dịch tễ học liên quan tới nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu của thai kỳ chưa được kết luận. Tuy nhiên nguy cơ trên thai nhi không thể loại trừ. Trừ trường hợp điều trị tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch dự định mang thai cần được thay đổi phương pháp điều trị tăng huyết áp thay thế sơ an toàn đã được thiết lập trong thai kỳ. Nếu phát hiện mang thai, điều trị với thuốc AIIRAs nên được ngưng ngay lập tức, và cần có liệu pháp thay thế phù hợp.

Việc tiếp xúc với AIIRA trong 6 tháng cuối thai kỳ gây thiểu ối, giảm chức năng thận, hộp sọ hóa xương chậm, độc tính trên sơ sinh (nhe suy thận, hạ huyết áp hay tăng kali máu). Khi thai phụ đã sử dụng thuốc AIIRAs từ quý hai của thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ. Trẻ sơ sinh có người mẹ đã sử dụng AIIRAs cần được theo dõi chặt chẽ huyết áp.

Phụ nữ đang cho con bú

Hiện không có thông tin về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú, vì vậy không khuyến khích sử dụng thuốc. Các phương pháp điều trị thay thế đã được nghiên cứu là an toàn hơn trong thời gian cho con bú cần cân nhắc, đặc biệt là trẻ sơ sinh hay sinh non.

Khả năng sinh sản

Chưa có nghiên cứu trên lâm sàng về tác động của thuốc tới khả năng sinh sản.

Valsartan: Valsartan không ảnh hưởng xấu tới năng suất sinh sản của chuột đực và cái với liều sử dụng lên đến 200 mg / kg / ngày. Liều này gấp 6 lần so với liều tối đa được khuyến cáo sử dụng cho người tính theo mg/m2 da (giả định liều uống 320 mg/ngày và bệnh nhân 60 kg).

Amlodipin: Thay đổi về sinh hóa và tinh trùng đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân điều trị với thuốc chẹn kênh canxi. Dữ liệu trên lâm sàng không đủ để đánh giá ảnh hưởng của amlodipin tới khả năng sinh sản. Trong 1 nghiên cứu ở chuột, tác dụng phụ đã được ghi nhận trên khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy có thể gặp tình trạng chóng mặt hay mệt mỏi.

Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hay trung bình tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân sử dụng amlodipin gặp triệu chứng chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hay buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-35616-22

NSX: Công ty TNHH United International Pharma - VIỆT NAM

NĐK: Công ty TNHH United International Pharma

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tim mạch”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên.

 

 

Có thể bạn quan tâm?
OXYTOCIN INJECTION

OXYTOCIN INJECTION

administrator
Α-TASE

Α-TASE

administrator
PIVALONE 1% 10ML

PIVALONE 1% 10ML

administrator
EUROXIL 250

EUROXIL 250

administrator
LEVAGIM

LEVAGIM

LEVAGIM gồm 500mg Levofloxacin (ở dạng Levofloxacin hemihydrate)
administrator
KETOLERG EYE DROPS

KETOLERG EYE DROPS

administrator
DORAVAL 80 mg

DORAVAL 80 mg

administrator
PENZIMA

PENZIMA

administrator