KENZUDA 10/12,5

daydreaming distracted girl in class

KENZUDA 10/12,5

Thành phần

Thành phần của thuốc gồm 10mg Enalapril maleat và 12,5mg hydrochlorothiazide.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong:

  • Các mức độ của tăng huyết áp vô căn. 

  • Tăng huyết áp do bệnh lý ở thận. 

  • Tăng huyết áp kèm theo tiểu đường. 

  • Các mức độ suy tim, giúp cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển của suy tim, giảm số lần bị nhồi máu cơ tim. 

  • Trị và phòng ngừa suy tim sung huyết. 

  • Phòng ngừa tình trạng giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

Liều dùng – cách dùng

Tăng huyết áp nguyên phát: 

  • Liều khởi đầu là 5 mg, có thể tăng liều tùy theo tình trạng tăng huyết áp, liều duy trì sẽ được xác định sau từ 2 – 4 tuần điều trị. 

  • Liều hàng ngày sử dụng từ 10 – 40 mg, uống mỗi ngày một lần hay chia làm hai lần.

  • Liều tối đa là 40 mg/ngày.

Nên bắt đầu sử dụng thuốc từ liều thấp vì có thể gây ra triệu chứng hạ huyết áp, không sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu. 

Bệnh nhân bị suy thận: 

  • Độ thanh thải creatinin từ 30 – 80 ml/phút, sử dụng liều từ 5 – 10 mg/ngày. 

  • Độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút, sử dụng liều từ 2,5 – 5 mg/ngày.  

Suy tim: thường được kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu (cần giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách một khoảng thời gian trước khi sử dụng Enalapril). 

  • Sử dụng liều khởi đầu là 2,5 mg, có thể tăng dần tới liều điều trị. Việc tăng liều cần phải được thực hiện và theo dõi cẩn thận. 

Enalapril có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Thức ăn không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của thuốc. Sử dụng thuốc từ 1 đến 2 liều mỗi ngày.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với enalapril, bị hẹp động mạch chủ hay hẹp động mạch thận.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết gây thiếu máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, giảm hemoglobin, giảm haematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, ức chế tủy xương, bệnh bạch huyết hay bệnh tự miễn.

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa gây tình trạng giảm glucose máu.

  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần gây nhức đầu, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ,  lú lẫn, dị cảm, chóng mặt,  bực bội, những giấc mơ bất thường hay rối loạn giấc ngủ.

  • Rối loạn mắt gây mờ mắt.

  • Rối loạn tim mạch gây choáng váng, tụt huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế), ngất, nhịp tim nhanh, tai biến mạch máu não, , loạn nhịp tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tức ngực, đánh trống ngực hay hiện tượng Raynaud.

  • Rối loạn đường hô hấp gây ho, chảy nước mũi, sưng họng, khó thở, khàn giọng, co thắt phế quản, hen suyễn, viêm mũi, thâm nhiễm phổi, viêm phế nang dị ứng/sưng phổi ưa eosin.

  • Rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, tắc ruột, đau bụng, viêm tụy, khó tiêu, táo bón, nôn, khó miệng, loét dạ dày, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, lở miệng, áp tơ hay viêm thanh môn.

  • Rối loạn gan mật gây suy gan, viêm gan và ứ mật (kể cả vàng da).

  • Rối loạn mô dưới da và da gây nổi mẩn, tình trạng quá mẫn, phù thần kinh mạch, mẩn ngứa, nổi mề đay, hồng ban đa dạng, rụng tóc, hội chứng Stevens-Johnson, bong biểu bì do nhiễm độc, chàm tróc vảy, đỏ da dạng pemphigoid.

  • Một chuỗi các triệu chứng được ghi nhận bao gồm sốt, viêm mạch, viêm thanh mạc, ANA dương tính, đau cơ, viêm cơ, đau khớp, viêm khớp, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu. Bệnh nhân có thể bị suy gan, suy thận, gặp protein niệu hay thiểu niệu.

  • Hệ sinh sản gây bất lực hay chứng to vú ở đàn ông.

  • Các rối loạn khác như suy nhược, chuột rút, mệt mỏi, ù tai, cơn bừng đỏ, chóng mặt, sốt.

  • Các bất thường xét nghiệm như chứng tăng creatinin huyết tương, tăng ure máu, tăng kali máu, tăng natri máu, tăng men gan, tăng bilirubin huyết tương.

Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng phụ bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác

Vì một số thuốc có thể tương tác với nhau, không nên dùng đồng thời với enalapril. Tuy nhiên, cho dù có tương tác cũng có thể phối hợp với một số thuốc với sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.

Nếu bạn định dùng enalapril, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết về những thuốc khác mà bạn có thể đang dùng, nhất là các thuốc sau đây:

Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali, các thuốc chống cao huyết áp khác, lithium, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thâm thần, thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, các thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc giống giao cảm, các thuốc trị tiểu đường, acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết khối, các thuốc chẹn beta và rượu.

Lưu ý khi sử dụng

Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp sử dụng enalapril, có thể gặp tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng ở những bệnh nhân bị giảm thể tích.

Enalapril cần được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân bị tắc van thất trái và bộ phận bơm máu. Tránh sử dụng trong những trường hợp bị sốc do tim hay tắc nghẽn về mặt huyết động học.

Những trường hợp bệnh nhân bị suy thận cần hiệu chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin rồi sau đó theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Cần kiểm soát thường xuyên nồng độ kali và creatinin trong máu.

Nguy cơ bị hạ huyết áp và suy thận tăng lên ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hay hẹp động mạch một thận đang hoạt động.

Thuốc ức chế men chuyển hiếm khi gây ra tình trạng bắt đầu bằng vàng da ứ mật, tiến triển đến hoại tử gan cấp tính và tử vong.

Đã ghi nhận tình trạng giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế men chuyển. Cần sử dụng enalapril thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch collagen, điều trị với liệu pháp ức chế miễn dịch, điều trị với allopurinol hay procainamid, hay kết hợp giữa những yếu tố này.

Đã gặp tình trạng phù thần kinh mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hay họng ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men chuyển.

Hiếm gặp phản ứng sốc phản vệ trên những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

Đã gặp tình trạng sốc phản vệ ở những bệnh nhân đang thẩm phân bằng màng tốc độ cao có điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.

Ở những bệnh nhân bị tiểu đường điều trị với thuốc chống tiểu đường dạng uống hay insulin, cần kiểm soát nồng độ glucose máu chặt chẽ trong tháng đầu tiên sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

Đã gặp triệu chứng ho khan trong khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển.

Đã gặp tình trạng hạ áp trong quá trình phẫu thuật hay gây mê ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

Đã gặp tình trạng tăng kali máu ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

Không nên sử dụng kết hợp lithium và enalapril.

Sản phẩm có chứa lactose, do đó bệnh nhân cần phải báo với bác sĩ nếu không dung nạp với một số loại đường.

Thận trọng đặc biệt

Phụ nữ mang thai: Không sử dụng enalapril cho phụ nữ đang mang thai. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Phụ nữ nuôi con bú: Enalapril có thể qua được sữa mẹ, nhưng tác động của thuốc lên trẻ em vẫn chưa xác định được. Do đó, không được sử dụng thuốc thuốc khi cho con bú. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác động tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đôi khi sử dụng enalapril có thể gây choáng váng và mệt mỏi. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-26561-17

NSX: Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam - VIỆT NAM

NĐK: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc tim mạch”.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
MOVINAVIR

MOVINAVIR

Thuốc Movinavir có chứa 200mg Molnupiravir.
administrator
SODIUM CHLORIDE 9MG/ML

SODIUM CHLORIDE 9MG/ML

administrator
GLIMEPIRIDE STADA 2mg

GLIMEPIRIDE STADA 2mg

administrator
STERILE LEVOFLOXACIN 5MG/ML INTRAVENOUS INFUSION

STERILE LEVOFLOXACIN 5MG/ML INTRAVENOUS INFUSION

Sterile Levofloxacin chứa 5mg Levofloxacin
administrator
VACOMUC 100

VACOMUC 100

administrator
ANDIREL-40

ANDIREL-40

administrator
SPEDRA

SPEDRA

administrator
LANG BEN

LANG BEN

administrator