RELICITABINE 150

Thành phần

Mỗi viên Relicitabine 150 chứa 150 mg Capecitabine.

Công dụng – chỉ định

Relicitabine 150 được chỉ định trong điều trị ban đầu đối với ung thư đại trực tràng đã di căn. Trong điều trị hỗ trợ đối với ung thư đại tràng giai đoạn III sau khi phẫu thuật (Duke C), (sử dụng đơn độc trong điều trị trên người bệnh đã hoàn toàn cắt bỏ khối u nguyên phát khi điều trị đơn trị bằng Fluoropyrimidin là ưu tiên chọn lựa hoặc kết hợp với Oxalipatin trên người bệnh đã hoàn toàn cắt bỏ khối u nguyên phát).

Relicitabine 150 còn được chỉ định trong điều trị đơn độc trên bệnh nhân ung thư vú tiến triển sau khi điều trị hóa trị với nhóm thuốc taxan và nhóm anthracycline thất bại và/hoặc những loại ung thư khác không có chỉ định sử dụng anthracycline (ví dụ điều trị tích lũy sử dụng Doxorubicine 400 mg/m2 diện tích da hay tương đương). Sử dụng kết hợp với Docetaxel trong điều trị ung thư vú tiển triển sau khi hóa trị thất bại. Kết hợp với nhóm hợp chất platin điều trị ban đầu trong ung thư dạ dày tiến triển.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

+ Sử dụng đơn trị: liều sử dụng đối với bệnh nhân ung thư vú, ung thư đại trực tràng là 1250 mg/m2 diện tích da x 2 lần mỗi ngày (sáng và tối) trong vòng 2 tuần, tiếp đến ngưng sử dụng trong vòng 1 tuần là hoàn thành 1 chu kì 3 tuần.

+ Sử dụng phối hợp: liều sử dụng đối với bệnh nhân ung thư vú là 1250 mg/m2 diện tích da x 2 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần, tiếp đến ngưng sử dụng trong vòng 1 tuần, kết hợp với sử dụng Docetaxel liều 75 mg/m2 diện tích da tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 tiếng mỗi 3 tuần (1 chu kì kéo dài 3 tuần). Corticoid đường uống nên được chuẩn bị sẵn trước khi sử dụng Docetaxel.

+ Đối với bệnh nhân ung thư đại trực tràng: liều sử dụng là 1000 mg/m2 diện tích da x 2 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần, tiếp đến ngưng sử dụng thuốc trong vòng 1 tuần, sử dụng kết hợp với Oxallipatin 130 mg/m2 diện tích da tiêm truyền tĩnh mạch trong 2 tiếng ở ngày đầu của chu kì 3 tuần, sử dụng trong vòng 24 tuần. Thuốc chống nôn nên được chuẩn bị sẵn trước khi sử dụng Oxalipatin.

+ Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày: liều sử dụng là 1000 mg/m2 diện tích da x 2 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần, tiếp đến ngưng sử dụng trong vòng 1 tuần, kết hợp cùng với cisplatin liều 80 mg/m2 diện tích da tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 2 tiếng mỗi 3 tuần, hoặc sử dụng Relicitabine liều 625 mg/m2 diện tích da x 2 lần mỗi ngày dùng liên tiếp trong 3 tuần kết hợp với cisplatin liều 60 mg/m2 diện tích da tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 2 tiếng và Epirubicin liều 50 mg/m2 diện tích da đường tiêm tĩnh mạch nhanh mỗi 3 tuần. Thuốc chống nôn và nước nên được chuẩn bị sẵn cho bệnh nhân trước khi sử dụng cisplatin.

+ Người bệnh có suy thận mức độ trung bình: liều sử dụng của Relicitabine giảm xuống 75% và sử dụng liều khởi đầu 1250 mg/m2 diện tích da. 

Cách dùng: uống thuốc cùng với nước trong vòng khoảng 30 phút sau bữa ăn.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Fluoropyrimidin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bệnh nhân suy thận mức độ nặng (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút).

Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Sorivudin hoặc các chất tương đồng về hóa học như Brivudin.

Bệnh nhân thiếu hụt men dihydropyrimidin dehydrogenase.

Có tình trạng giảm bạch cầu, tiểu cầu nặng.

Bệnh nhân suy gan mức độ nặng.

Bệnh nhân đang sử dụng dạng phức hợp Tegafur, Oteracil kali, Gimeracil hoặc ngưng thuốc trong vòng 7 ngày trước.

Bệnh nhân có hội chứng không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc tình trạng rối loạn hấp thu glucose-galactose: không nên dùng.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, viêm miệng, hội chứng bàn tay-bàn chân.

Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu.

Đau cơ, nhức đầu, chóng mặt, khó ngủ, mất ngủ, tăng calci huyết hoặc hạ calci huyết, mất nước.

Suy tủy xương, viêm da, độc trên tim.

Bilirubin huyết tăng, triglyceride huyết tăng.

Kích ứng nặng trên mắt hoặc lắng đọng trên giác mạc, suy giảm thị lực.

Đau thắt ngực do thiếu máu cục bộ cấp.

Bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh não.

Bong tróc móng.

Hội chứng phân giải khối u.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc thuộc nhóm coumarin (theo dõi các chỉ số đông máu), allopurinol (ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc nhóm 5-fluorouracil), sorivudin và các thuốc tương đồng hóa học (do ức chế enzyme dihydropyrimidin dehydrogenase dẫn đến tăng độc tính của thuốc có thể nguy hiểm đến tính mạng), phenytoin.

Liều tối đa dung nạp của thuốc là 2000 mg/m2 diện tích da mỗi ngày khi phối hợp Interferon α-2a (liều 3 MIU/m2 diện tích da mỗi ngày) hoặc xạ trị hoặc với acid folinic (liều 30 mg đường uống x 2 lần mỗi ngày) so với khi sử dụng đơn độc liều 3000 mg/m2 diện tích da mỗi ngày.

Lưu ý khi sử dụng

+ Không nên sử dụng khi ban đầu bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1,5 x 109 bạch cầu/L và/hoặc tiểu cầu dưới 100 x 109 tiểu cầu/L.

+ Ngưng sử dụng khi đang trong quá trình điều trị nếu số lượng bạch cầu dưới 1,0 x 109 bạch cầu/L và/hoặc tiểu cầu dưới 75 x 109 tiểu cầu/L.

+ Ngưng sử dụng nếu bilirubin tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên hoặc aminotransferase tăng cao hơn 2,5 lần giới hạn trên có liên quan đến sử dụng thuốc.

+ Lưu ý theo dõi sát sao và xử trí khi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy và mất dịch trong thời gian điều trị.

+ Cần thận trọng trên người bệnh bị suy gan, có tiền sử tăng calci huyết hoặc hạ calci huyết, bệnh thần kinh trung ương hoặc thần kinh ngoại biên, đái tháo đường hoặc rối loạn điện giải, bệnh mạch vành, suy tủy, tình trạng loét hoặc xuất huyết tiêu hóa và những người bệnh từ 65 tuổi trở lên. 

+ Chưa có nhiều kinh nghiệm đối với sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Nếu xuất hiện hội chứng bàn tay-bàn chân ở độ 2 - 3, cần ngừng sử dụng đến lúc các triệu chứng hồi phục hoặc giảm về độ 1, nếu xuất hiện hội chứng bàn tay-bàn chân ở độ 3, cần giảm liều tiếp theo. 

+ Khi sử dụng phối hợp với cisplatin, cần tránh sử dụng vitamin B6.

+ Thận trọng với nhân bệnh nhân phải lái xe hoặc vận hành máy móc.

+ Mức độ an toàn cho phụ nữ mang thai theo phân loại của Hoa Kỳ: mức độ D.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN3-327-21

NSX: Reliance Life Sciences Pvt. Ltd - ẤN ĐỘ

NĐK: Mi Pharma Private Limited

Sản phẩm thuộc nhóm: thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 06 vỉ x 10 viên.

 

Có thể bạn quan tâm?
IRBEPLUS HCT 150/12.5

IRBEPLUS HCT 150/12.5

administrator
ENAPLUS HCT 10/25

ENAPLUS HCT 10/25

administrator
BITOLYSIS 2,5%

BITOLYSIS 2,5%

administrator
IVERNIC 6

IVERNIC 6

IVERNIC 6 gồm 6mg Ivermectin
administrator
FINARID 5

FINARID 5

FINARID 5 gồm 5mg Finasteride
administrator
BIHASAL 5

BIHASAL 5

administrator
DAIVOBET OINTMENT

DAIVOBET OINTMENT

administrator
PROPOFOL-LIPURO 0.5%

PROPOFOL-LIPURO 0.5%

administrator