THEOPHYLLIN 100 MG

Thành phần 

Derinide 200 Inhaler là thuốc hít phân liều chứa thành phần hoạt chất chính là budesonide (micronised),  hàm lượng 200 mcg/ liều.

Công dụng – chỉ định

- Điều trị hen phế quản.

- Có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay thế hoặc giảm liều corticosteroid đường uống.

-  Có thể dùng trong điều trị viêm thanh quản - khí quản - phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi và trẻ em.

Liều dùng – cách dùng

Liều lượng của DERINIDE nên tùy theo từng cá nhân.

Trẻ em: 50 -100 mcg x 2 lần/ngày. Liều dùng có thể tăng lên 800 mcg/ngày

Người lớn:

Khởi đầu điều trị với corticosteroid dạng hít, trong giai đoạn hen nặng và giảm liều corticosteroid dạng uống, liều khuyên dùng là 400-1600 mcg/ ngày, chia 2-4 lần.

Đối với điều trị duy trì nên điều chỉnh liều dựa trên yêu cầu của từng bệnh nhân và nên dùng liều thắp nhất có thẻ để bệnh nhân không có triệu chứng bệnh. Liều dùng khoảng 200-400 mcg x 2 lần/ ngày, sáng và tối.

Nếu việc điều trị với corticosteroid đường uống được cân nhắc, trước hết, nên thử điều trị với DERINIDE liều cao, đặc biệt là trong trường hợp không có tình trạng tăng tiết chất nhày ở đường thở.

Bệnh nhân không lệ thuộc steroid:

Điều trị với DERINIDE ở liều khuyến cáo có tác dụng điều trị trong vòng 10 ngày. Trên những bệnh nhân này có thể có sự tiết chất nhày quá mức ở phế quản, nên dùng ngắn hạn (2 tuần) corticoid đường uống kết hợp với DERINIDE. Nên dùng corticoid đường uống với liều cao, sau đó giảm dần. Sau đó điều trị thường xuyên với DERINIDE sẽ có hiệu quả. Nếu bệnh hen nặng thêm do nhiễm khuẩn nên dùng thêm kháng sinh, và có thể cân nhắc để tăng liều DERINIDE.

Bệnh nhân lệ thuộc steroid đường uống:

Nên bắt đầu chuyển từ steroid đường uống sang DERINIDE khi bệnh nhân đã ở trong tình trạng tương đối ổn định.

Dùng kết hợp DERINIDE 400-800 mcgx 2 lần/ngày với steroid uống trong vòng 10 ngày. Sau đó liều uống nên được giảm từ từ. Trong nhiều trường hợp Steroid đường uống có thể được ngưng hoàn toàn với điều trị bằng DERINIDE. Một số trường hợp khác vẫn phải duy trì steroid đường uống với liều thấp.

Hướng dẫn sử dụng DERINIDE:

1. Tháo nắp bảo vệ và kiểm tra sự sạch sẽ. Lắc kỹ để trộn đều thuốc trong bình thuốc.

2. Cầm bình thuốc bằng ngón cái và ngón trỏ. Thở nhẹ qua miệng và đặt ngay đầu bình thuốc vào miệng giữa 2 hàm răng, chú ý để không cắn vào bình thuốc.

3. Ngậm kín môi quanh đầu ngậm, hơi ngửa đầu ra sau. Hít vào chậm qua miệng đồng thời nhắn bình thuốc để phóng thích một liều thuốc, tiếp tục hít vào bằng miệng thật chậm và sâu.

4. Bỏ bình thuốc ra khỏi miệng. Nín thở càng lâu càng tốt, tốt nhất trong 10 giây, và sau đó thở ra chậm.

5. Nếu cần dùng thêm liều, lắc bình thuốc lần nữa và lặp lại các bước từ 1-4. 

6. Súc miệng bằng nước sau mỗi lần dùng.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Budesonide hay bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

Mũi - họng: khàn giọng; đau, kích thích cổ họng; kích thích lưỡi và miệng; khô miệng; nấm Candida miệng.

Hô hấp: ho.

Ít gặp:

Mũi - họng: kích thích thanh quản; vị giác kém.

Tiêu hoá: tiêu chảy; buồn nôn.

Phản ứng quá mẫn: các phản ứng quá mẫn tức thời và muộn như phản ứng da (nổi mề đay, ban đỏ, viêm da); co thắt phế quản, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu; choáng váng; cảm giác khát; mệt mỏi.

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: tăng cân.

Nếu nấm Candida ở miệng hầu phát triển, có thể điều trị với thuốc kháng nấm thích hợp trong khi vẫn tiếp tục sử dụng budesonide. Có thể giảm thiểu nhiễm nấm Candida bằng cách súc miệng sau mỗi lần hít.

Các tác động toàn thân có thể gặp khi dùng corticosteroid dạng hít liều cao bao gồm ức chế trục HPA, giảm mật độ xương và giảm tốc độ phát triển ở trẻ em.

Các triệu chứng về tâm thần như rối loạn hành vi, kích thích, bồn chồn và trầm cảm đã được ghi nhận khi dùng Budesonid cũng như các glucocorticosteroid khác.

Budesonide hiếm khi gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân nhạy cảm. Cơn co thắt phế quản có thể được điều trị bằng thuốc cường giao cảm bêta 2 dạng hít.

Tương tác

Tương tác với các thuốc chuyển hoá qua hệ enzym CYP3A4.

Lưu ý khi sử dụng

– Nên súc miệng bằng nước muối sau khi sử dụng để giảm thiểu tình trạng nhiễm nấm Candida albican khi dùng corticosteroid.

– Lưu ý các tác dụng phụ ức chế trục HPA, suy tuyến thượng thận, giảm mật độ xương, ức chế tăng trưởng ở trẻ em.

– Liều cao glucocorticosteroids có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn hiện tại và tình trạng nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra trong khi dùng thuốc. Cần đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân lao phổi hoặc nhiễm nấm, vi khuẩn hoặc virus đường hô hấp thể tiến triển hoặc tiềm ẩn.

– Phụ nữ có thai: Lợi ích của việc kiểm soát hen đã được đánh giá là vượt trội hơn so với các tác động ngoại ý có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi. Dùng Budesonide dạng hít trong thời gian mang thai không gây các tác động ngoại ý đối với bào thai hoặc trẻ sơ sinh.

– Phụ nữ đang cho con bú: Budesonide bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, do liều dùng tương đối thấp khi sử dụng qua đường hít nên nếu thuốc có hiện diện trong sữa thì cũng với một lượng thấp. Nếu lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra thì vẫn có thể xem xét đến việc cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-16144-13

NSX: Cadila Healthcare., Ltd - ẤN ĐỘ

NĐK: Cadila Healthcare., Ltd

Sản phẩm thuộc nhóm: Thuốc hô hấp

Thuốc được bào chế ở dạng, đóng gói trong: Ống hít phân liều. Hộp 1 bình x 200 liều.



Có thể bạn quan tâm?
ISONACE SOFT CAPSULE

ISONACE SOFT CAPSULE

administrator
IDOMAGI

IDOMAGI

IDOMAGI có thành phần gồm 600mg Linezolid
administrator
MESAFLOR

MESAFLOR

administrator
KATRYPSIN FORT

KATRYPSIN FORT

administrator
Atiferole

Atiferole

administrator
FUROSEMID 20mg/2ml

FUROSEMID 20mg/2ml

administrator
AZETATIN 80

AZETATIN 80

administrator
BENDAMUSTINE MYLAN

BENDAMUSTINE MYLAN

administrator