ASOPUS

Thành phần

Thành phần trong mỗi 5ml hỗn dịch có chứa 250mg Ursodeoxycholic acid.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị 

  • Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hay không triệu chứng, không cản quang, có đường kính nhỏ hơn 15 mm, túi mật hoạt động bình thường (được xác nhận thông qua chụp X quang túi mật), ở bệnh nhân có sỏi nhưng chống chỉ định phẫu thuật.

  • Bệnh gan mật mạn tính nhất là chứng xơ gan mật nguyên phát, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt, viêm xơ đường dẫn mật.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng: 

Đối với điều trị sỏi túi mật cholesterol: 

- Liều có hiệu quả từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo sử dụng là 7,5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân có thể trạng trung bình. 

Đối với bệnh nhân béo phì, liều khuyến cáo sử dụng là 10 mg/kg/ngày, tùy thể trọng. 

- Cách dùng: Khuyến cáo sử dụng một lần vào buổi tối hay chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. Thời gian sử dụng thuốc điều trị thông thường là 6 tháng, nhưng nếu sỏi có kích thước to hơn 1cm thì thời gian sử dụng thuốc điều trị có thể kéo dài lên tới 1 năm. 

Đối với điều trị bệnh gan mật mạn tính: 

- Liều sử dụng từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu uống từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang nhằm đạt được liều điều trị tối ưu là khoảng từ 4 – 8 tuần điều trị. 

Đối với trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều sử dụng điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 

- Cách dùng: Chia ra 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối cùng với bữa ăn.

Đối với điều trị bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, sử dụng liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 

Cách dùng: 

Thuốc được sử dụng qua đường uống.

Lắc đều gói hoặc chai trước khi sử dụng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc. Chống chỉ định tương đối ở phụ nữ mang thai.

Tác dụng phụ

- Do tính tan của hoạt chất ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, vì vậy các trường hợp bị tiêu chảy là rất hiếm.
- Bệnh nhân có thể gia tăng triệu chứng ngứa ngáy, nổi mề đay khi bắt đầu điều trị tình trạng ứ mật nặng. Vì vậy, liều khởi đầu sử dụng khuyến cáo ở các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác

- Không sử dụng đồng thời với cholestyramin: Hiệu quả của acid ursodeoxycholic bị giảm do liên kết với cholestyramin và đào thải ra ngoài. Nếu cần sử dụng cholestyramin, cần dùng cách 5 giờ so với thời điểm sử dụng acid ursodeoxycholic.
- Không nên dùng chung với các loại thuốc kích thích tố estrogen, do các thuốc này làm gia tăng cholesterol mật.
- Hạn chế sử dụng chung với các thuốc gắn với acid mật khác chẳng hạn như các thuốc kháng acid, than hoạt tính do có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Cần lưu ý đối với liệu pháp điều trị dài hạn, dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ra ung thư nhưng việc giám sát trực tràng được khuyến cáo.
Thận trọng khi sử dụng: Trong trường hợp sử dụng điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị với chẩn đoán hình ảnh sau khoảng 6 tháng.

Đối với điều trị bệnh gan mật mạn tính:

  • Bệnh nhân xơ gan kết hợp với giảm chức năng tế bào gan hay ứ mật (có nồng độ bilirubin huyết trên 200 micromol/L) cần theo dõi chức năng gan (và nồng độ trong huyết tương các acid mật nếu có thể).

  • Đối với trường hợp ứ mật gây mẩn ngứa, liều sử dụng của acid ursodeoxycholic cần tăng dần với liều khởi đầu 200 mg/ngày. Đối với trường hợp này, sử dụng đồng thời với cholestyramin là cần thiết, điều kiện là cholestyramin phải được sử dụng cách 5 giờ so với acid ursodeoxycholic.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:
Những nghiên cứu trên động vật đã cho thấy nguy cơ gây quái thai. Hiện vẫn không có đủ dữ liệu nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng gây quái thai hay gây độc bào thai khi sử dụng thuốc trong thời gian mang thai.
Không được sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai trừ khi có chỉ định rất hạn chế và đã được thẩm định.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-35541-22

NSX: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên - VIỆT NAM

NĐK: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc đường tiêu hóa”.

Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống, đóng gói trong hộp 20 ống, 30 ống, 50 ống x 5ml; hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói x 5ml; hộp 1 chai 30ml, 60ml, 100ml.

 

Có thể bạn quan tâm?
AGITUSS

AGITUSS

administrator
AGBOSEN 62,5

AGBOSEN 62,5

administrator
CETECOATAXAN

CETECOATAXAN

administrator
ANDIREL-40

ANDIREL-40

administrator
LIPROIN

LIPROIN

administrator
CERATEX

CERATEX

administrator
ZOACNEL-20

ZOACNEL-20

administrator
SPIROMID 40

SPIROMID 40

administrator