AUROZAPINE OD 15

Thành phần

Aurozapine OD 15 là thuốc chứa thành phần hoạt chất chính là Mirtazapin, hàm lượng 15 mg.

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định để điều trị trầm cảm.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

Người lớn: Khởi đầu điều trị với liều 15 mg/ngày. Thông thường cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều có đáp ứng hàng ngày thường là từ 15 - 45 mg.

Người cao tuổi: Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Có thể điều chỉnh liều tùy vào tình trạng đáp ứng và dung nạp.

Cách dùng: Nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ.  thể chia liều thành hai phần uống vào bữa sáng và tối.

Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4 - 6 tháng. Sau đó có thể liều dần và kết thúc điều trị. Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2 - 4 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa nếu chưa có đáp ứng. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2 - 4 tuần, nên đổi phác đồ điều trị.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp: 

- Tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân.

- Buồn ngủ/ an thần thường xảy ra trong vài tuần đầu điều trị.

Hiếm gặp:

+ Hạ huyết áp  đứng, nhịp tim nhanh, không đều, kéo dài khoảng QT

+ Cơn hưng cảm

+ Đỏ mắt, đồng tử giãn rộng

+ Co giật, run cơ

+ Phù và kèm theo tăng cân

+ Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản do ức chế tủy xương cấp

+ Tăng transaminase

+ Phát ban.

Tương tác

Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) (isocarboxazid, linezolid, moclobemide, phenelzine, procarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylcypromine)

Thuốc điều trị trầm cảm ức chế SSRI, SNRI (fluoxetine, paroxetine; duloxetine, venlafaxine), tryptophan

Thuốc kháng histamin (cetirizine, diphenhydramine)

Thuốc an thần ( alprazolam, diazepam, zolpidem)

Thuốc giãn cơ (carisoprodol, cyclobenzaprine)

Thuốc giảm đau gây nghiện (codeine, hydrocodone)

Rượu và các chất kích thích gây nghiện

Lưu ý khi sử dụng

- Ức chế tủy xương cấp thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt. Tình trạng này phần lớn xảy ra sau 4 - 6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc ở các đối tượng: Động kinh và hội chứng não thực thể, suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp, đái tháo đường.

- Nên ngưng thuốc nếu xảy ra vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc những nhiễm trùng khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng mirtazapin trong khi có thai nếu thật sự cần thiết. Phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng một biện pháp tránh thai hữu hiệu nếu đang uống mirtazapin.

Không khuyên dùng mirtazapin ở những phụ nữ  cho con bú vì thuốc bài tiết lượng nhỏ qua sữa mẹ.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VN-22944-21

NSX: Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ

NĐK: Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ

Sản phẩm thuộc nhóm: Thuốc hướng tâm thần

Thuốc được bào chế ở dạng, đóng gói trong: Viên nén. Hộp 5 vỉ x 6 viên.

 

 

Có thể bạn quan tâm?
IRONFOLIC

IRONFOLIC

administrator
AGILINCO

AGILINCO

AGILINCO có thành phần gồm 500mg Lincomycin
administrator
ATORPA 40

ATORPA 40

administrator
DIAJANUL 100mg

DIAJANUL 100mg

administrator
WINFLA

WINFLA

WINFLA gồm 200mg Flavoxate hydroclorid
administrator
A.T LISINOPRIL 10 mg

A.T LISINOPRIL 10 mg

administrator
VIFTICOL 1%

VIFTICOL 1%

administrator
VACOFENOPAN 200

VACOFENOPAN 200

administrator