DONCEF INJ.

Doncef inj. có thành phần chứa 1g cephradine (ở dạng hỗn hợp vô khuẩn của Cephradine và L-Arginine)

daydreaming distracted girl in class

DONCEF INJ.

 

Thành phần

Thuốc Doncef inj. có thành phần chứa 1g cephradine (ở dạng hỗn hợp vô khuẩn của Cephradine và L-Arginine).

Công dụng – chỉ định

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp dưới đây:

  • Nhiễm khuẩn ở da và cấu trúc da.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, kể cả viêm thùy phổi do mắc phải các cầu khuẩn Gram (+) nhạy cảm.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả viêm tuyến tiền liệt, các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng và mạn tính khác.

  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng:

Sử dụng liều theo chỉ định của bác sĩ. Có thể tham khảo liều dưới đây:

  • Người lớn, sử dụng đường tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm hay tiêm truyền liều 500 mg - 1g mỗi 6 giờ/ lần.

  • Trẻ sinh non và trẻ nhỏ dưới 1 năm tuổi chưa xác định được liều lượng.

  • Trẻ em từ 1 tuổi trở lên, sử dụng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 12,5 - 25 mg/kg thể trọng mỗi 6 giờ/lần.

- Phòng ngừa trước, trong và sau phẫu thuật:

  • Đối với bệnh nhân mổ đẻ, sử dụng đường tiêm tĩnh mạch 1g ngay sau khi kẹp cuống rốn; tiếp theo tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 1 g từ 6 - 12 giờ sau liều thứ nhất.

  • Đối với các trường hợp khác, sử dụng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 1g, vào trước khi phẫu thuật 0,5 – 1,5 giờ và mỗi 4 - 6 giờ/lần, tiếp theo tiêm 1g, trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật. Nhưng không được sử dụng quá 8 g/ngày.

Chú ý:

- Sử dụng liều cao lên tới 300 mg/kg thể trọng đã được chỉ định ở những trẻ nhỏ bị ốm nặng, mà không xuất hiện phản ứng phụ rõ rệt. Liều tối đa là không quá 8 g/ngày đối với trẻ em.

- Phải giảm liều khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận. Liều ban đầu được khuyến cáo là 750 mg, sau đó là các liều duy trì 500 mg. Khoảng cách giữa các liều cần dựa theo độ thanh thải creatinin, cụ thể như sau:

+ > 20 ml/ phút mỗi liều sử dụng cách nhau từ 6 - 12 giờ.

+ Từ 19- 15 ml/phút mỗi liều sử dụng cách nhau từ 12-24 giờ.

+ Từ 14 - 10 ml/phút mỗi liều sử dụng cách nhau từ 24 - 40 giờ.

+ Từ 9 - 5 ml/phút mỗi liều sử dụng cách nhau từ 40-50 giờ.

+ Dưới 5 ml/phút mỗi liều sử dụng cách nhau từ 50-70 giờ.

Cách dùng:

- Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm.

- Trong trường hợp dung dịch để tiêm bắp hay tĩnh mạch đã được pha thì thuốc có hiệu lực trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ ở 5oC.

- Dung dịch truyền Cephradine có hiệu lực khoảng 10 giờ khi để ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ 5°C. Nếu ngay sau khi hòa tan bằng nước cất vô khuẩn có thể tiêm ngay, dung dịch trong chai gốc vẫn còn tác dụng tới 6 tuần ở - 20oC.

- Dung dịch sau khi pha có thể bị đổi màu từ vàng rơm nhạt đến màu vàng. Tuy nhiên sự đổi màu này không tác động đến hiệu lực của thuốc.

Xử trí khi quên liều hay quá liều:

- Việc sử dụng thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế do đó có thể tránh được tình trạng quên liều.

- Khi quá liều:

+ Các triệu chứng có thể gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày hay tiêu chảy.

+ Nếu các tác dụng phụ nghiêm trọng xuất hiện, cần báo ngay cho bác sĩ để có thể xử lý kịp thời. Thẩm tách màng bụng hay lọc máu giúp làm giảm nồng độ của cephradine trong máu.

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị quá mẫn với thuốc thuộc nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

- Các tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm:

+ Phản ứng quá mẫn gây ra các triệu chứng toàn thân như sốt cao, các phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốc phản vệ. Triệu chứng ở da như phát ban da, nổi mày đay.

+ Làm tăng bạch cầu ưa eosin trong máu.

- Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

+ Triệu chứng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, viêm đại tràng màng giả hay tiêu chảy.

+ Gây mất bạch cầu hạt, biến chứng xuất huyết.

- Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm:

+ Gây hoại tử ống thận cấp khi sử dụng liều quá cao, có nguy cơ cao hơn ở người lớn tuổi hay người có tiền sử bị suy thận hay sử dụng chung với các thuốc độc tính trên thận như kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid.

+ Gây ra viêm thận kẽ cấp tính.

- Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:

+ Viêm gan hay vàng da ứ mật.

+ Các triệu chứng toàn thân như đau ở vị trí tiêm bắp, sau khi truyền tĩnh mạch có thể bị viêm tĩnh mạch huyết khối (thường gặp khi sử dụng với liều > 6g/ngày và trên 3 ngày).

Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào, cần thông báo ngay cho bác sĩ hay dược sĩ có chuyên môn để có thể xử lý kịp thời.

Tương tác

Một số tương tác thuốc đã được báo cáo gồm:

- Thuốc probenecid ở dạng uống sẽ cạnh tranh bài tiết với đa số các thuốc nhóm cephalosporin ở ống thận, từ đó làm gia tăng và kéo dài nồng độ của cephalosporin trong máu.

- Tương kỵ:

  • Không nên trộn chung cephradine tiêm với các kháng sinh khác.

  • Trộn kháng sinh nhóm beta-lactam (trong đó có Cephradin) với thuốc thuộc nhóm aminoglycosid cùng một túi hay lọ theo đường tiêm tĩnh mạch sẽ gây mất tác dụng của cả hai loại. Nếu cần dùng chung cả 2 thuốc trong điều trị, cần phải tiêm ở hai vị trí khác nhau.

Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả, cần báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bệnh nhân đang dùng và các bệnh lý khác mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng

Đối với phụ nữ đang mang thai và mẹ cho con bú:

- Ở phụ nữ mang thai, Cephradine có thể đi qua nhau thai rất nhanh ở giai đoạn mang kỳ. Tuy nhiên các thuốc nhóm cephalosporin thường được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, bệnh nhân cần sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ.

- Ở phụ nữ đang cho con bú, cephradin bài tiết vào sữa mẹ nhưng với nồng độ thấp. Trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải 3 tình trạng bao gồm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, ảnh hưởng tới kết quả nuôi cấy vi sinh, tác động trực tiếp lên trẻ khi cần phải kiểm tra nếu trẻ sốt. Do đó cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cho phép được sử dụng ở các đối tượng này.

Lưu ý khác

- Trước khi khởi đầu điều trị bằng Cephradin, bác sĩ phải kiểm tra kỹ tiền sử bị dị ứng với cephalosporin, penicilin hay bất cứ thuốc nào của người bệnh.

- Khoảng 10% bệnh nhân bị quá mẫn với penicillin có nguy cơ mắc phải với các cephalosporin khác. Do đó cần thận trọng khi sử dụng Cefradin ở những người bệnh này. Cũng cần thận trọng khi sử dụng Cephradin ở người bệnh có cơ địa dễ dị ứng.

- Lưu ý khi sử dụng thuốc cho người bệnh bị suy thận (hiệu chỉnh liều nếu cần thiết). Trong quá trình sử dụng cần theo dõi chức năng thận, máu đặc biệt là khi sử dụng thuốc thời gian dài và ở liều cao.

Thông tin sản phẩm

SĐK: VD-34364-20

NSX: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM

NĐK: Công ty cổ phần Pymepharco

Sản phẩm thuộc nhóm “Thuốc trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm”.

Thuốc được bào chế ở dạng thuốc bột pha tiêm, đóng gói trong hộp 1 lọ hay hộp 10 lọ. Hộp 1 lọ kèm theo 1 ống dung môi 15ml nước cất pha tiêm (SĐK: VD-15892-11), hộp 10 lọ kèm theo 10 ống dung môi 15ml nước cất pha tiêm (SĐK: VD-15892-11).

 

 
Có thể bạn quan tâm?
ISONACE SOFT CAPSULE

ISONACE SOFT CAPSULE

administrator
DUTIXIM 200

DUTIXIM 200

DUTIXIM 200 gồm 200mg Cefpodoxime
administrator
ROVAGI 0,75

ROVAGI 0,75

administrator
DIPRIVAN

DIPRIVAN

administrator
FEXODINEFAST 180

FEXODINEFAST 180

administrator
AGBOSEN 125

AGBOSEN 125

administrator
ALLERSTAT 180

ALLERSTAT 180

administrator
AGIFUROS

AGIFUROS

administrator