TAM THẤT

Tam thất là loài dược liệu quý với nhiều giá trị kinh tế và y học và không kém cạnh khi đem so sánh với Nhân sâm. Các bộ phận của cây đều có thể dùng làm thuốc hay sản phẩm hỗ trợ cho cơ thể. Tam thất cũng có nhiều loại khác nhau. Sau đây là những thông tin về loại Tam thất Bắc.

daydreaming distracted girl in class

TAM THẤT

Giới thiệu về dược liệu Tam thất

- Tam thất là loài dược liệu quý với nhiều giá trị kinh tế và y học và không kém cạnh khi đem so sánh với Nhân sâm. Các bộ phận của cây đều có thể dùng làm thuốc hay sản phẩm hỗ trợ cho cơ thể. Tam thất cũng có nhiều loại khác nhau. Sau đây là những thông tin về loại Tam thất Bắc.

- Tên khoa học: Panax notoginseng (Burk). 

- Họ khoa học: Araliaceae (họ Ngũ gia bì hay họ Nhân sâm).

- Tên dược liệu: Radix Panasis notoginseng

- Tên gọi khác: Kim bất hoán, Sâm tam thất, Điền thất nhân sâm, Sơn tất, Quảng tam thất, Tam thất mạt,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Tam thất

- Đặc điểm thực vật:

  • Tam thất thuộc loại cây thân thảo, sống lâu năm, chiều cao trung bình của cây khoảng từ 30 – 50 cm. Phần vỏ thân bên ngoài có màu nâu hoặc màu vàng hơi be. Dọc thân có các vân nhỏ nét đứt, phần nào có ít vân thì sẽ có ánh quang. 

  • Rễ của cây dạng rễ củ. Rễ Tam thất thường có màu đen, xám hoặc vàng tùy theo thổ nhưỡng và vị trí địa lý. Trong bài viết này sẽ nói về củ Tam thất Bắc, thường có màu xám xanh hoặc hơi đen bóng, bề ngoài có hình trụ hoặc hình giống con ốc.

  • Lá là lá kép chân vịt, thường mọc thành vòng. Cuống lá dài đôi khi dài hơn cả chiều dài lá. Từng là gồm khoảng 3 – 7 lá chét. Phiến lá có các răng cưa nhỏ ở mép, gân chính của lá có vài gân cứng tạo thành gai.

  • Hoa của cây Tam thất là hoa đơn tính và đôi khi là lưỡng tính, thường mọc thành cụm hoa, khi quan sát bên ngoài sẽ có hình dạng giống cải súp lơ do nhiều hoa chụm lại. Hoa có màu lục nhạt và có 5 cánh hoa. Khi chưa nở hoa sẽ có kích thước rất nhỏ, tuy nhiên sẽ lớn dần cho đến khi hoa nở hoàn toàn.

  • Quả Tam thất là quả mọng, quả khi non sẽ có màu xanh và sẽ chuyển sang màu đỏ khi chín, bên trong có chứa 2 hạt hình cầu.

  • Sau khi cây đạt từ 3 năm tuổi thì sẽ ra hoa, mùa hoa của Tam thất thường trong khoảng thời gian bắt đầu từ tháng 5.

- Phân bố dược liệu: 

  • Tam thất là một loài dược liệu quý, phân bố chủ yếu ở các nước thuộc khu vực Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản,…

  • Tại Việt Nam, dễ bắt gặp người dân trồng dược liệu này ở những tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc như Cao Bằng, Lào Cai, Hà Giang,…do đặc tính ưa mát mẻ ôn hòa của cây. Bởi giá trị kinh tế và hiệu quả điều trị cao, Tam thất cũng được trồng khá phổ biến ở nước ta, từ đó đem lại nhiều giá trị lợi ích cho người nông dân.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: sử dụng phần rễ củ của cây để làm thuốc.

- Thu hái: chọn thu củ của những cây có độ tuổi từ 5 năm trở lên. Thường thu hái vào cuối mùa hè đến đầu mùa thu, thời điểm thích hợp nhất là trước khi hoa nở hoặc sau khi hạt chín. Đào phần củ, cắt bỏ phần thân và các rễ con. Tùy theo thời điểm thu hoạch mà có phân loại như sau:

  • Củ thu hoạch vào mùa hè đến thu có chất lượng tốt nhất được gọi là Xuân thất.

  • Củ thu hoạch vào đông thì chất lượng kém hơn được gọi là Đông thất.

  • Các rễ con được gọi là Tiễn khẩu tam thất.

  • Rễ thô được gọi là Cân điều.

  • Phần rễ nhỏ nhất được gọi là Nhung căn.

  • Huyết sâm trồng ở ruộng được gọi là Điền thất.

- Chế biến: củ sau khi thu hoạch về thì đem đi rửa sạch rồi phơi khô 1 nửa, tiếp đến vò nhiều lần rồi phơi cho khô hoàn toàn.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học

Dược liệu Tam thất có các thành phần hoạt chất bao gồm:

- Nhóm saponin gồm các arasaponin A, B, C và D. Bên cạnh đó còn có các ginsenosid gồm Rb1, Rb2, Rb3,…

- Các tinh dầu: octadecan, α và β–guaiden,…

- Nhóm alkaloid.

- Các acid amin như leucin, phenylalanin, valin, isoleucin, histidin, prolin, cystetin,…

- Các nguyên tố vi lượng như sắt, calci,…

- Ngoài ra còn các thành phần khác như flavonoid, phytosterol, đường khử, các acid béo,…

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Tam thất theo Y học hiện đại

Dược liệu Tam thất có các tác dụng dược lý chủ yếu như: 

- Làm tan huyết khối, chống kết tập tiểu cầu.

- Tạo máu.

- Giãn mạch máu ngoại vi: không ảnh hưởng đến huyết áp và thần kinh trung ương, giúp tăng tưới máu mạch vành và giảm lượng oxy tiêu thụ của cơ tim,…

- Kích thích chức năng sinh dục.

- Điều hòa hệ miễn dịch.

- Kích thích thần kinh.

Vị thuốc Tam thất trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị ngọt hơi đắng, tính ôn.

- Quy kinh: vào Can và Vị.

- Công năng: hoạt huyết, chỉ thống, cầm máu, tán ứ, giảm sưng,…

- Chủ trị: các chứng xuất huyết nội tạng hoặc xuất huyết ngoài hoặc xuất huyết do chấn thương.

Cách dùng – Liều dùng của Tam thất

- Cách dùng: có thể sử dụng dưới dạng thuốc bột, sử dụng tươi, ủ rượu hoặc chế thành viên hoàn. Tuy nhiên Tam thất phải được bào chế đúng cách để không gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng.

- Liều dùng: tùy vào mục đích sử dụng, thông thường từ 0,9 – 4,5 g. Không vượt quá 9 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc có vị thuốc Tam thất

- Bài thuốc chữa té ngã chảy máu trong và ngoài da, đau do ứ huyết:

  • Chuẩn bị: 6 g bột Tam thất, Long cốt (đem nung) và Ngũ bội tử 15 – 20 g mỗi vị và nước cơm hoặc rượu trắng.

  • Tiến hành: uống 4 g bột Tam thất cùng nước cơm hoặc rượu trắng. Bên ngoài vị trí đau xoa 2 g bột Tam thất cùng với bột Long cốt và Ngũ bội tử.

- Bài thuốc chữa nôn ra máu: 

  • Chuẩn bị: 5 g bột Tam thất, 200 mL nước Ngó sen, Rượu lâu năm và Lòng của 1 con gà.

  • Tiến hành: Lòng gà đem đi làm cho thật sạch rồi đem trộn với bột Tam thất, nước Ngó sen và 1 nửa chén rượu, tiến hành hấp cách thủy. Sau đó ăn cả phần nước lẫn phần cái. Sử dụng cách ngày cho đến khi khỏi bệnh.

- Bài thuốc chữa đi tiểu ra máu: 

  • Chuẩn bị: 4 g bột Tam thất cùng 200 mL nước sắc từ Gừng tươi và cỏ Bấc đèn.

  • Tiến hành: bột Tam thất lấy uống cùng với nước sắc của 2 loại dược liệu trên. Sử dụng mỗi ngày 2 lần và nên uống đến khi khỏi bệnh.

- Bài thuốc trị loét hành tá tràng và dạ dày: 

  • Chuẩn bị: 12 g bột Tam thất, 3 g Mai mực và 9 g Bạch cập.

  • Tiến hành: 2 vị thuốc Mai mực và Bạch cập đem đi nghiền thành bột mịn, sau đó trộn với bột Tam thất. Sử dụng 3 g mỗi lần và mỗi ngày dùng 3 lần. Nên sử dụng bài thuốc này trong khoảng từ 15 đến 21 ngày.

- Bài thuốc chữa tình trạng chảy máu cam, ho ra máu, ứ huyết, nôn máu và tiểu tiện ra máu: 

  • Chuẩn bị: 2 chỉ Tam thất, 3 chỉ Nhụy thạch (đem nung tồn tính) và 1 chỉ Huyết dư (đem nung tồn tính)

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi nghiền thành bột mịn rồi chia thành 2 lần uống. Khi sử dụng nên uống với nước sôi.

- Bài thuốc cầm máu: 

  • Chuẩn bị: Tam thất, Nhũ hương, Giáng hương, Sáp trắng, Huyết kiệt, Ngũ bội tử và Mẫu lệ với các lượng bằng nhau.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi tán thành bột rồi lấy đắp lên vị trí chảy máu.

- Bài thuốc chữa tình trạng máu ra nhiều sau khi sinh: 

  • Chuẩn bị: 8 g Tam thất và nước cơm.

  • Tiến hành: Tam thất đem đi tán nhỏ để uống với nước cơm.

- Bài thuốc trị suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau sinh:

  • Chuẩn bị: 12 g Tam thất, 40 g Sâm bố Chính, 40 g Ích mẫu mỗi vị, 20 g Kê huyết đằng và 12 g Hương phụ. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi tán nhỏ để uống mỗi ngày với lượng 20 g. Bên cạnh đó cũng có thể sắc uống với liều phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng Tam thất

- Trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ rong kinh nặng, những người đang bị xuất huyết hoặc những người có tay chân lạnh thì không được sử dụng Tam thất. 

- Tam thất nếu sử dụng nhiều có thể dẫn đến tăng huyết áp và tăng nhịp tim. Do đó cần chú ý đến liều lượng khi sử dụng.

 

Có thể bạn quan tâm?
LIÊN KIỀU

LIÊN KIỀU

Liên kiều (Forsythia suspensa) là một loại thực vật thuộc họ Nhài, được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để điều trị một số bệnh. Theo Đông y, Liên kiều được sử dụng để giải độc, giảm đau, chống viêm và hỗ trợ tiêu hóa. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Liên kiều và những công dụng tuyệt vời của dược liệu này nhé.
administrator
BÍ KỲ NAM

BÍ KỲ NAM

Bí kỳ nam, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây tổ kiến, kỳ nam kiến, kiên lỳ nam, kì nam gai,... Sở dĩ loại cây này có tên gọi trong dân gian là cây tổ kiến bởi đây là một loài cây sống cộng sinh với kiến. Các lỗ nhỏ trong thân cây là do kiến làm tổ, đục thân cây mà thành. Cây gồm hai loại là lá rộng và lá hẹp, thân có gai chỉ khác nhau về hình dạng còn công dụng tương tự nhau. Để bạn đọc hình dung rõ hơn về vị thuốc Nam quý này, dưới đây là những thông tin chi tiết nhất bạn có thể tham khảo.
administrator
TINH DẦU NUÔI DƯỠNG TÓC

TINH DẦU NUÔI DƯỠNG TÓC

Tóc thường trở nên mỏng và rụng nhiều hơn khi bạn lớn tuổi hoặc do thói quen sinh hoạt như ăn kiêng hoặc sử dụng các công cụ tạo kiểu tóc có nhiệt. Vì vậy, bạn có thể quan tâm đến việc sử dụng tinh dầu để giúp tóc mọc dài và khỏe mạnh hơn. Tinh dầu đã được biết đến như một loại dưỡng chất với khả năng mang lại lợi ích cho sức khỏe và trong đó, tinh dầu còn được sử dụng để dưỡng tóc. Dưới đây là thông tin về các loại tinh dầu dưỡng tóc và lợi ích của chúng.
administrator
BẠCH CẬP

BẠCH CẬP

Bạch cập hay liên cập thảo là một dược liệu quý trong Đông y, là một loại cỏ địa sinh, sống lâu năm. Vị thuốc có tên Bạch cập vì sắc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp. Bạch cập có công dụng chính như chữa chảy máu cam, chữa thổ huyết chảy máu dạ dày, loét dạ dày, mụn nhọt, sưng tấy, vết thương ngoài da.
administrator
QUÝT

QUÝT

Quýt (Citrus reticulata) là loại cây gỗ nhỏ, có dáng chắc và bền, thân và cành có gai.
administrator
LÁ VỐI

LÁ VỐI

Với tên gọi khoa học là Cleistocalyx operculatus, là một loại cây thường được sử dụng trong Y học cổ truyền của nhiều nước Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan và Campuchia. Với tính năng làm giảm viêm, chống oxi hóa và kháng khuẩn, Vối đã được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh, từ các vấn đề tiêu hóa đến các vấn đề về hô hấp và da. Cùng tìm hiểu thêm về dược liệu này để hiểu rõ hơn về tác dụng của Vối trong y học.
administrator
SƠN TRA

SƠN TRA

Sơn tra có vị ngọt, chua nhẹ, tính hơi ôn, không độc, có công dụng trợ tiêu hóa, hoạt huyết, giảm ứ, lợi tiểu,… Do đó được dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, không ngon miệng, ợ hơi, đầy bụng, tiêu chảy…
administrator
CỎ BẠC ĐẦU

CỎ BẠC ĐẦU

Ở nhiều nơi trên đất nước ta, cỏ đầu trắng mọc hoang ven đường, bờ ruộng. Cỏ bạc đầu có vị cay, tính bình, tác dụng giải biểu, khu phong, chỉ thống, tiêu thũng, vị thuốc này được dùng để chữa cảm mạo, ho gà, viêm phế quản, viêm xoang...
administrator