CỎ DÙI TRỐNG

Cỏ dùi trống được sử dụng làm thuốc trong Đông y với tên gọi là cốc tinh thảo. Dược liệu này có vị cay, ngọt nhẹ, tính bình giúp làm sáng mắt, điều trị đau đầu, viêm họng, tăng nhãn áp, ho do phong nhiệt.

daydreaming distracted girl in class

CỎ DÙI TRỐNG

Giới thiệu về dược liệu 

Cỏ dùi trống được sử dụng làm thuốc trong Đông y với tên gọi là cốc tinh thảo. Dược liệu này có vị cay, ngọt nhẹ, tính bình giúp làm sáng mắt, điều trị đau đầu, viêm họng, tăng nhãn áp, ho do phong nhiệt.

  • Tên khác: Cốc tinh thảo, thiên tinh thảo, cây cỏ đuôi công, cây phật đỉnh châu

  • Tên khoa học: Eriocaulon sexangulare L

  • Họ: Cốc tinh thảo (Eriocaulaceae)

Cỏ dùi trống được dùng làm thuốc trong đông y với tên gọi là tinh cốc thảo với vị cay và hơi ngọt, loại thảo mộc này có tính trung hòa, làm sáng mắt, chữa đau đầu, viêm họng, tăng nhãn áp và ho do sốt. 

Cỏ dùi trống là một loại cây có khả năng điều trị các tình trạng bệnh như đau đầu và viêm họng

Mô tả đặc điểm

Cỏ dùi trống là một loại cây thân thảo nhỏ hàng năm hoặc lâu năm. Nó có tên như vậy vì hình dạng của nó giống một chiếc dùi trống. Loại cỏ này thường mọc sau khi thu hoạch nhờ mùi hôi của lúa nên trong Đông y gọi là cốc tinh. 

Một số đặc điểm giúp nhận biết cây thuốc:

  • Thân: Thân của cỏ nứt nẻ rất ngắn. Phần trên có nhiều lá. 

  • Lá: Tua và tròn xung quanh cuống, thuôn dài với bề mặt nhẵn. Có nhiều gân lá dọc theo lá. 

  • Nở hoa: Mùa hè và mùa thu là thời điểm các lá đài ra nhiều hoa nhất. Có hai loại hoa: hoa đực và hoa cái, màu hoa cà hoặc trắng, hình trứng hoặc hình trụ, thân dài 10-55 cm, đầu nhọn, xoắn. 

Các bộ phận sử dụng, thu hoạch và chế biến 

Có tổng cộng 1207 loài cỏ dùi trống, được tìm thấy nhiều nhất ở các vùng khí hậu nhiệt đới của châu Mỹ. Rất ít loài được tìm thấy ở các vùng ôn đới như Hoa Kỳ, Canada và Châu Âu. Loại cây này thích những nơi ẩm, nông. 

Sau khi thu hoạch lúa, thường có cỏ mọc ở bờ ruộng. Nhiều nhất là ở các tỉnh Hải Phòng hoặc Quảng Ninh. 

Bộ phận sử dụng

 Hoa và cán hoa dùi trống là những bộ phận có tính dược liệu cao được dùng làm thuốc trong đông y. 

Thu hoạch - Tiền xử lý 

Mùa hè và mùa thu, khi cây ra hoa rộ là thời điểm thu hái dược liệu tốt nhất, hoa và thân hoa nên cắt gần gốc, rửa sạch, phơi khô hoặc phơi nắng nhiều lần để bảo quản được lâu. 

Cụm hoa dạng chùm, màu nâu, trên đầu có nhiều lớp vảy nhỏ màu trắng xám, đường kính khoảng 50–80 mm, có cuống dài, thường mọc thành chùm. Có thể được sử dụng với hoa và cán hoa hoặc sử dụng riêng biệt. 

Nếu chỉ dùng hoa thì gọi là cốc tinh châu. Nếu dùng tay bóp hoa sẽ thấy có nhiều hạt nhỏ màu đen. 

Duy trì và bảo quản

Nếu bảo quản không tốt, cỏ dùi trống sẽ dễ bị vỡ vụn, nấm mốc dễ phát triển, tác dụng của dược liệu bị suy giảm. Vì vậy, cần lưu ý bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát với nhiệt độ gần bằng nhiệt độ phòng. 

Để sử dụng lâu dài, hãy bảo quản trong hộp có nắp hoặc trong túi nhựa. Không lưu trữ thảo mộc gần khu vực ẩm ướt, phòng tắm hoặc bồn rửa. Nếu dược liệu bị mốc trắng, đổi màu không nên sử dụng chúng. 

Thành phần hóa học 

Thân và hoa của cỏ dùi trống rất giàu carbohydrate cùng với nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe khác. 

Tác dụng - Cách sử dụng 

Theo y học cổ truyền 

Theo y học cổ truyền, cỏ dùi trống có vị ngọt, hơi cay, tính hơi mát, không độc. Nó có tác dụng thanh nhiệt, làm sáng mắt, tan màng mộng, cầm máu, thường được dùng để chữa bệnh. 

  • Chữa đau mắt do mộng thịt, sưng đỏ, viêm kết mạc, v.v.

  • Chữa đau đầu, đau nửa đầu.

  • Trị đau răng, sưng lợi. 

  • Trị chảy máu cam. 

  • Chữa ngứa da, viêm da, nhọt, ghẻ. 

  • Điều trị bệnh huyết nhiệt. 

  • Làm dịu trẻ em bị cháy nắng, khát nước, ốm đau và vật vã. 

Theo y học hiện đại

Chưa có nghiên cứu.

Cách dùng - Liều dùng 

Cách dùng: Dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với một số vị thuốc khác với dạng thuốc sắc hoặc tán thành bột dùng với nước ấm. 

Cách thức dùng thuốc còn tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh lý và đối tượng sử dụng

Liều dùng: Dùng 9 – 30 gram/ ngày.

Một số bài thuốc sử dụng cỏ dùi trống

Bài thuốc chữa chứng đau mắt có màng mộng

Cách 1:

  • Nguyên liệu: Cỏ dùi trống 60g, bách chi 60g

  • Cách sử dụng: Tán cả 2 thành bột mịn, bảo quản trong lọ kín. Tiến hành lấy 10g bột hòa với nửa bát nước cơm uống trước khi ăn sáng và tối khoảng 30 phút.

Cách 2:

  • Nguyên liệu: 30g cỏ dùi trống, 30g bột vỏ sò lông, 200g gan heo

  • Cách sử dụng: Gan heo làm sạch, xắt mỏng, trụng qua nước sôi rồi ướp với chút hạt nêm. Hai vị thuốc bắc đem tán bột. Cuối cùng đem tất cả nấu chung với 200ml nước lọc trong thời gian 30 phút, nêm thêm chút gia vị cho hợp khẩu vị rồi tắt bếp. Chia ăn ngày 2 lần vào bữa sáng và bữa tối.

Cách 3:

  • Nguyên liệu: 9g phòng phong, 9g cỏ dùi trống

  • Cách sử dụng: Cho thuốc vào ấm sắc với 2 chén nước đun đến khi cô đặc còn một nửa. Uống khi thuốc còn ấm, mỗi ngày 1 thang.

Bài thuốc chữa nhức đầu một bên hay đau giữa đỉnh đầu

  • Cỏ dùi trống 40gr làm ra bột, lấy bột gạo trắng nấu thành hồ hòa vào rồi phết lên tờ giấy hoa, dán vào chỗ đau. Hễ khô đổi miếng mới.

Chữa cảm mạo do phong tà không ra mồ hôi, cảm cúm 

  • Nguyên liệu: 30 – 50g cỏ dùi trống

  • Cách sử dụng: Sắc lấy nước đặc uống khi còn nóng.

Điều trị bệnh đục thủy tinh thể

  • Nguyên liệu: 50g cỏ dùi trống, 50g ngao biển và 50g sò huyết

  • Cách sử dụng: Đem các nguyên liệu đã chuẩn bị sao khô, tán nhỏ và nấu kèm với 100g gan lợn. Ăn cả cái lẫn nước, dùng vào buổi tối.

Điều trị viêm lợi, đau nhức chân răng

  • Dùng 30g cỏ dùi trống cùng với 15 gram cam thảo. Đem hai vị thuốc trên sắc và cô đặc để dùng. Chia phần nước sắc được thành hai lần dùng trong ngày vào hai buổi chính là sáng và tối. 

  • Dùng 15 – 30g cỏ dùi trống sắc cùng với hai chén nước, sắc cô đặc còn khoảng một chén để dùng. Kiên trì sử dụng thuốc đều đặn đến khi bệnh tình thuyên giảm

Chữa chảy máu cam không ngừng

  • Dùng một lượng vừa đủ cỏ dùi trống, đem tán thành bột mịn, rồi uống cùng với nước miến sắc. Mỗi lần sử dụng 6 gram để chữa chảy máu cam.

Lưu ý

Những người bị dị ứng hoặc nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của cỏ dùi trống hoặc các loại thảo mộc khác có trong bài thuốc không nên sử dụng.

 Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng khi sử dụng các vị thuốc từ cây dùi trống.

Cần nói chuyện với bác sĩ về liều lượng thích hợp. 

Những thông tin về cây dùi trống mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm thông tin về công dụng cũng như một số lưu ý về cách sử dụng loại thảo dược này, tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo không phải là lời khuyên hay chỉ dẫn. Do đó, người bệnh không nên tự ý sử dụng các loại thuốc này khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

 

Có thể bạn quan tâm?
TÔ MỘC

TÔ MỘC

Tô mộc là vị thuốc được sử dụng khá phổ biến trong Y học, có nguồn gốc từ thân vây Vang. Cây Vang là một loại thực vật mọc hoang nhiều nơi trên nước ta. Tô mộc – bộ phận sử dụng làm thuốc là phần lõi gỗ được chẻ nhỏ ra. Tô mộc được sử dụng trong dân gian với tác dụng làm tan huyết ứ, trị chấn thương té ngã, phụ nữ kinh nguyệt bế tắc, đau bụng.
administrator
THIÊN LÝ

THIÊN LÝ

Nhắc đến Thiên lý có lẽ người Việt Nam ta ai cũng biết đến khi đây là loại hoa có mặt trong các tác phẩm văn học. Bên cạnh đó, Thiên lý cũng là một loại thực phẩm khá phổ biến trong các bữa ăn gia đình ấm cúng. Ngoài ra đây còn là một loại thuốc thiên nhiên với nhiều tác dụng hữu ích cho sức khỏe con người. Sau đây là những thông tin về các tác dụng trong Y học của Thiên lý.
administrator
CÂY BÀNG

CÂY BÀNG

Cây Bàng (Terminalia catappa) là một loại cây thân gỗ có nguồn gốc từ Đông Nam Á và châu Phi, được trồng rộng rãi ở khu vực nhiệt đới trên toàn thế giới. Ngoài việc làm cây cảnh, cây Bàng còn có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y học. Với những thành phần hoạt tính đa dạng, cây Bàng được đánh giá là một trong những cây thuốc quý trong y học cổ truyền và được nghiên cứu sâu rộng về những tác dụng chữa bệnh tuyệt vời.
administrator
RAU MƯƠNG

RAU MƯƠNG

Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát, được sử dụng để trị nhiều bệnh khác nhau.
administrator
RỄ CAU

RỄ CAU

Theo y học cổ truyền, rễ cau giúp tiêu hóa, sát trùng. Dùng để điều trị các bệnh giun sán, ký sinh trùng đường ruột, thực tích khí trệ, bụng đầy tiện bón, chứng tả lị mót rặn, phù thũng.
administrator
NỮ TRINH TỬ

NỮ TRINH TỬ

Nữ trinh tử là hạt thu hoạch và xử lý để làm thuốc từ cây Nữ trinh, loài cây có nguồn gốc từ đất nước Trung Quốc với nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Dược liệu này được sử dụng như một vị thuốc trong các bài thuốc y học cổ truyền từ rất lâu và được lưu truyền qua hàng trăm năm ở Trung Quốc.
administrator
TANG KÍ SINH

TANG KÍ SINH

Vị thuốc Tang kí sinh thực chất là người ta thu hoạch cây Tầm gửi mọc kí sinh trên cây Dâu, sau đó chế biến và sử dụng theo mục đích. Cây tầm gửi được sử dụng nhiều trong Đông y như một vị thuốc trị bệnh phong thấp rất hiệu quả. Ngoài tác dụng chính nói trên, người ta còn sử dụng vị thuốc này để chữa trị và phòng ngừa nhiều bệnh lý khác.
administrator
CÂY AN XOA

CÂY AN XOA

Cây An xoa (Helicteres hirsuta) là một loại dược liệu được sử dụng từ lâu đời trong Y học cổ truyền. Với các thành phần có trong cây, nhiều bài thuốc đã được chế biến để điều trị một số bệnh thường gặp. Cây An xoa có công dụng lưu thông khí huyết, trị đau, giảm viêm và kháng khuẩn. Đồng thời, dược liệu cũng được sử dụng để cải thiện chức năng gan và thận.
administrator