BẠCH CƯƠNG TẰM

Bạch cương tằm là vị thuốc có nguồn gốc từ con tằm ăn lá dâu, khá phổ biến trong dược liệu Đông y. Nhìn có vẻ bình thường nhưng từ những con tằm ăn dâu bị nhiễm khuẩn Batrytis Blas rồi chết cứng (tằm vôi), sau đó được các thầy thuốc đem đi phơi khô thành vị thuốc hết sức thú vị.

daydreaming distracted girl in class

BẠCH CƯƠNG TẰM

Tên gọi khác: Cương tàm, cương trùng, thiên trùng, bạch cam toại, tử lăng, cương nghĩ tử, chế thiên trùng, Sao cương tằm, Sao giai tam, Tằm cô chỉ

Tên khoa học: Bombyx cum Botryte

Họ: Tằm Bombycidae

Đặc điểm tự nhiên

Con tằm dùng làm bạch cương tằm khi chết thường được cho vào vôi sấy khô cứng. Vì thế bạch cương tằm hình con tằm hình ống tròn, cong queo, vỏ ngoài màu xám trắng hoặc màu nâu xám dài khoảng 3 – 9,5 cm, đường kính 5mm. Có chất cứng nhưng giòn, khi bẻ đôi, ở vết bẻ có màu xanh nâu, mùi hơi khắm, vị hơi đắng.

Nên chọn lấy những con tằm bị chết trắng nằm thẳng cứng đờ trong nong mới là thuốc tốt. Những con tằm chết do nguyên nhân khác, hoặc là tằm bủng tằm xấu được đem luộc rồi phơi khô trộn ít bột nếp, hoặc tẩm vôi cho trắng ra, để làm giả, sử dụng sẽ không mấy công hiệu.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Tằm

Thu hái: Vào giữa tháng 4 – 5, người ta thường chọn những con tằm chết cứng do bị nhiễm vi khuẩn
Chế biến: Có nhiều cách bào chế:

Theo Trung y: Ngâm vào nước vo gạo một ngày đêm cho nhớt dầu nổi lên mặt nước, sấy khô nhỏ lửa, chùi sạch lông vàng và miệng đen rồi tán bột (theo Lôi Công).

Theo kinh nghiệm Việt Nam: ngâm nước vo gạo một đêm, quấy nhẹ tay cho tơ và nhớt ra hết, vớt ra, đem phơi hoặc sấy khô. Dùng vào thuốc thang hoặc tán bột làm hoàn tán.
Dùng vôi để bảo quản, để nơi khô ráo, chú ý tránh ẩm thấp, bụi bẩn.

Thành phần hóa học

Trong Bạch cương tàm chứa: chất protid khoảng 67%, chất béo 4.5%, độ tro 6.34%.

Công dụng

Trong Y Học Cổ Truyền, bạch cương tàm là vị thuốc quý, thường được sử dụng ở nhiều quốc gia châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam, với những tác dụng sau đây:

+Co giật, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, hoa mắt do sốt.

+Trẻ em khóc đêm, hay giật mình.

+Chữa viêm họng, viêm thanh quản.

+Chữa ho lâu ngày do viêm phế quản mãn.

+Chữa lao hạch.

+Chữa di tinh, liệt dương ở nam giới.

+Chữa băng huyết, khí hư, sinh xong đau bụng ở nữ giới.

+Dùng ngoài chửa lở ngứa, nổi ban, có thể uống chung một số vị thuốc như Phòng phong, Thuyền thoái, Tang diệp, Cúc hoa.

+Hỗ trợ trong điều trị tai biến mạch máu não.

Liều dùng

Ngày dùng 6 – 12g.

Lưu ý

Các trường hợp huyết hư không nên sử dụng.

Có thể bạn quan tâm?
CÂY TRE

CÂY TRE

Tre (Bambusa bambos) là một loại dược liệu đặc biệt quen thuộc với người dân Việt Nam. Tre còn được sử dụng như một dược liệu quý trong Y học cổ truyền và hiện đại. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về cây Tre và những lợi ích của dược liệu này đối với sức khỏe nhé.
administrator
MÍA DÒ

MÍA DÒ

Tên khoa học: Costus speciosus Smith Họ Mía dò (Costaceae) Tên gọi khác: Tậu chó, Đọt đắng, Đọt hoàng, Củ chốc, Cát lồi
administrator
NHỤC THUNG DUNG

NHỤC THUNG DUNG

Nhục thung dung là một loại dược liệu có nguồn gốc từ xa xưa và được biết đến với nhiều công dụng có ích cho sức khỏe, nổi bật trong số đó là hỗ trợ đời sống tình dục như giúp bổ thận tráng dương, kiện gân cốt, tăng cường sinh lực, chữa vô sinh, hiếm muộn, cải thiện các chức năng sinh lý cho cả phái mạnh và phái đẹp.
administrator
BẦU ĐẤT

BẦU ĐẤT

Bầu đất, hay còn được biết đến với những tên gọi: Kim thất, rau lúi, Thiên hắc địa hồng, dây chua lè, rau bầu đất, khảm khom. Bầu đất là một loại cây thông dụng, thường được người dân nước ta dùng như rau bổ, mát. Ngoài ra, loại cây này cũng là một vị thuốc điều trị nhiều loại bệnh. Tuy nhiên, ít ai ngờ rằng, loại cây này cũng chính là dược liệu xuất hiện trong rất nhiều bài thuốc quý. Giúp chữa chứng táo bón, kiết lỵ, ho gió, ho khan, hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường, giúp an thần, cải thiện giấc ngủ…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY CỨT LỢN

CÂY CỨT LỢN

Cây cứt lợn tưởng chừng chỉ là một loại cỏ dại nhưng ít ai biết được chúng mang bản chất dược tính cao với nhiều công dụng trong việc điều trị bệnh, nhất là trong việc điều trị bệnh viêm xoang, viêm mũi, viêm họng rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY CANH CHÂU

CÂY CANH CHÂU

Cây canh châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chanh châu, kim châu, tước mai đằng, xích chu đằng, khan slam, sơn minh trà. Canh châu được biết đến là loài cây thường được trồng để làm cảnh. Dân gian lại thường dùng lá Canh châu dùng riêng hoặc phối với lá vối, hãm nước uống thay trà, có tác dụng giải khát, đề phòng bệnh sởi. Ngoài ra, lá của cây canh châu còn được nấu để uống vào mùa hè nhằm giải khát và thanh nhiệt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ĐẬU BIẾC

ĐẬU BIẾC

Đậu biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bông biếc, hoa đậu tím, hoa mắt biếc, hoa ngọc biếc. Hoa đậu biếc được lấy từ bông của cây đậu biếc, dùng để pha trà uống mang đến nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như giúp kiểm soát đường huyết, cải thiện não bộ, ngăn ngừa lão hóa,…Loại hoa này còn tạo nên những dải màu rất đẹp khi pha chế thành uống nước. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THẠCH QUYẾT MINH

THẠCH QUYẾT MINH

Thạch quyết minh là vị thuốc có nguồn gốc từ vỏ của loài bào ngư. Tên gọi của nó dựa trên thể chất giống đá (thạch) kèm theo tính chất làm tan màng và sáng mắt (minh). Sau đây hãy cùng tìm hiểu về công dụng cũng như cách sử dụng Thạch quyết minh.
administrator