CỦ NÉN

Củ nén, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hành tăm, hành nén, nén. Củ nén là loại gia vị đặc trưng, xuất hiện rộng rãi và quen thuộc trong các món ăn hàng ngày, của người dân Việt Nam. Không chỉ phong phú về thành phần dinh dưỡng mà loài thực vật này còn có tác dụng trị bệnh rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CỦ NÉN

Đặc điểm tự nhiên

Cây củ nén có thân hành to, màu trắng hoặc tía do phần gốc của bẹ lá phồng lên, ôm lấy nhau tạo thành. Kích thước của thân khoảng ngón tay người, chiều cao trung bình từ 30-50 cm.

Phần củ được nhiều lớp màng bao bọc nên khá dai. Hình dáng củ nhỏ, dài từ 2-3 cm

Lá 3-8 cái mọc thẳng từ thân, hình trụ dài 20 cm và rỗng, đầu thuôn nhẵn, sắc xanh nhạt.

Cụm hoa mọc từ giữa túm lá, trên một cán hình trụ rỗng, thẳng đứng dài đến 65 cm, thành tán giả dạng đầu.

Hoa rất nhiều hình chuông, bao hoa gồm 2 vòng, 3 lá đài và 3 cánh hoa, nhị 6, bầu thượng, 3 ô. Ngoài ra, hoa còn được bao bọc bởi một lá bắc mỏng, có 2-3 mo hoa mảnh, đầu nhọn.

Quả nang hình cầu, đường kính 4-6mm, hạt 6, hình 3 cạnh màu đen. Hạt nhỏ, trưởng thành vào mùa hè và khi già chuyển thành màu đen.

Loại thảo mộc này ra hoa từ tháng 4 đến tháng 5 ở các phần phía nam của khu vực sinh sống của nó và vào tháng 6 ở các phần phía bắc.

Mùa hoa: Tháng 8-10, mùa quả: Tháng 11-1

Củ nén phát triển mạnh ở đất thoát nước tốt, giàu chất hữu cơ, độ pH từ 6 - 7 và có nắng đầy đủ. Chúng có thể được trồng từ hạt và trưởng thành vào mùa hè, hoặc đầu mùa xuân năm sau. Phân bố chủ yếu từ Bắc Mỹ, châu Âu, đến châu Á…Thích hợp với khí hậu nhiệt đới, trải qua quá trình trồng trọt và phát triển lâu dài, các loại hành nén ngày nay khá đa dạng và phong phú. Ở Việt Nam, đây là loài cây quen thuộc, phân bố hầu hết khắp các tỉnh thành, từ Bắc đến Nam, nhiều nhất là khu vực miền Trung từ Quảng Nam đến Quảng Trị.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn bộ cây đều có thể được sử dụng để bào chế dược liệu.

Chế biến: Củ nén sau khi thu hái, rửa sạch, loại bỏ chất bẩn, để trong bọc kín, giữ nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Tốt nhất nên để trong ngăn mát tủ lạnh sẽ bảo quản được lâu hơn. Có thể, thỉnh thoảng mang ra phơi cho khỏi mốc.

Thành phần hóa học

Theo nhiều tài liệu, củ nén có thành phần hóa học khá đa dạng và phong phú:

Protein 1.5 g, nước 88 g, chất béo 0.3 g, chất xơ 0.7 g, tro 0.6 g , Canxi 36 mg, sắt 0.8 mg, P 40 mg, vitamin C 2 mg, vitamin B 0.03 mg,… lectin, lutein và zeaxathin, acillin,…

Vảy hành có quercetin, spiraeosid, flavonoid,…

Lá củ nén chứa: Tinh dầu dạng lưu huỳnh giống hành tỏi như allylpropyl disulfua, diallyl disulfua, pentyhydrodislfid và metypentydisufid, nhiều silicium…

Tác dụng

+Tác dụng kháng khuẩn: Theo một số nghiên cứu, củ nén ức chế rõ rệt các trực khuẩn lỵ, yếu hơn ở vi khuẩn tụ cầu vàng, trực khuẩn coli…

+Tác dụng chống oxy hóa, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa: Hàm lượng các chất chống oxy hóa như vitamin, hợp chất silic, khoáng chất… ở nguyên liệu khá cao. Trong đó, đặc biệt là vitamin C góp phần quan trọng trong việc tạo ra các collagen, mô liên kết, làm tăng độ đàn hồi cho da. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn tăng sức miễn dịch, tạo ra hàng rào bảo vệ cơ thể với các yếu tố bất lợi bên ngoài, làm chậm quá trình lão hóa.

+Hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch, huyết áp: Do giàu lutein, zeaxanthin-các chất bảo vệ cơ thể chống lại các gốc tự do và cả kali-ion có tác dụng ổn định nhịp tim, củ nén giúp kiểm soát huyết áp, giảm cholesterol xấu, bảo vệ tim mạch trước các bệnh lý như thiếu máu cơm tim, đột quỵ,… Ngoài ra, chất quercetin làm giảm sự tích tụ của mảng bám trong động mạch.

+Tác dụng phòng ngừa bệnh ung thư: Một số tài liệu cho thấy, các hợp chất lưu huỳnh trong thực phẩm ảnh hưởng theo hướng tích cực với các bệnh lý ung thư, đặc biệt ung thư đường tiêu hóa. Cụ thể chất này làm ức chế các enzym kích hoạt chất gây ung thư, làm chậm sự tăng trưởng của các tế bào xấu, hạn chế khả năng lây lan của bệnh.

+Tác dụng đối với phụ nữ mang thai: Nhờ là nguồn cung cấp chất khoáng cũng như vitamin dồi dào, thực phẩm giúp cung cấp những dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển não bộ của thai nhi, ngừa dị tật bẩm sinh, tăng khả năng nhận thức. Đặc biệt là folate-thành phần cần thiết cho sự phân chia tế bào, tổng hợp DNA trong cơ thể, hỗ trợ cho sự phát triển của trẻ.

Công dụng

Củ nén có vị cay, ngọt, tính ấm, không có độc, mùi hăng nồng và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị cảm mạo, đau đầu.

+Điều trị cảm hàn.

+Điều trị ăn trúng độc.

+Điều trị rắn độc, sâu bọ cắn.

+Điều trị bí đái trướng đầy.

+Điều trị trúng phong á khẩu.

+Điều trị sổ mũi, nóng rét, đau đầu do thời tiết.

+Điều trị phong hàn, sốt không ra mồ hôi, đau nhức người, nước tiểu trong, sợ lạnh.

+Điều trị nghẹt mũi, hít thở khó khăn.

+Giảm bớt các biến chứng của bệnh tai biến mạch máu não.

+Điều trị chứng chảy máu cam.

Lưu ý khi sử dụng

+Không sử dụng củ nén chung với mật ong.

+Không sử dụng với những ai mẫn cảm hoặc dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc.

+Người có tiền sử dị ứng với các loại  hành, tỏi cũng không nên sử dụng.

 
Có thể bạn quan tâm?
HỔ PHÁCH

HỔ PHÁCH

Đối với người phương Tây, Hổ phách thường được sử dụng làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ, mặt dây chuyền, hạt chuỗi... mang lại cảm giác yên tâm, ổn định tinh thần người đeo. Trong Đông y, Hổ phách có công dụng chữa co giật, nhức đầu, chóng mặt; giúp an thần, chữa mất ngủ; chống xung huyết, tiêu huyết ứ, mau lành vết thương; lợi tiểu... Tuy nhiên hiện nay Hổ phách đang dần trở nên khan hiếm nên chủ yếu được sử dụng làm trang sức.
administrator
DẠ CẨM

DẠ CẨM

Dạ cẩm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Đất lượt, chạ khẩu cắm, loét mồn, đứt lướt, cây loét miệng, dây ngón cúi, ngón lợn. Cây dạ cẩm từ lâu đã được xem là một dược liệu quý giúp chữa trị các bệnh như viêm loét dạ dày, loét miệng, lở lưỡi…Vì nó mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao nên từ năm 1960 đã được bệnh viện tỉnh Lạng Sơn đưa vào danh mục những cây thuốc điều trị bệnh dạ dày. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
Ô RÔ NƯỚC

Ô RÔ NƯỚC

Ô rô được chia thành 2 loại chủ yếu là Ô rô cạn và Ô rô nước. Mỗi loại Ô rô khác nhau sẽ có các đặc tính thực vật và tác dụng dược lý khác nhau. Đối với Ô rô nước, đây là một vị thuốc Y học cổ truyền rất quý khi nó có thể mang lại nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe.
administrator
RAU MƯƠNG

RAU MƯƠNG

Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát, được sử dụng để trị nhiều bệnh khác nhau.
administrator
HỢP HOAN BÌ

HỢP HOAN BÌ

Hợp hoan bì là vỏ cây hợp hoan. Hợp hoan bì được sử dụng làm dược liệu với công dụng: an thần, hoạt huyết, giảm sưng tấy, mất ngủ, tổn thương do ngã, nhện cắn, trị viêm phổi...
administrator
TÍA TÔ

TÍA TÔ

Tía tô là một loại rau rất quen thuộc trong mọi căn bếp người Việt. Thế nhưng, không phải ai cũng biết loại thực vật này có có hiệu quả rất tốt trong chữa bệnh, đặc biệt là phần lá hay còn gọi Tô diệp. Vị thuốc Tô diệp được sử dụng rất phổ biến để chữa ho, giải biểu, tán hàn… Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tía tô, công dụng, cách dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng.
administrator
SUI

SUI

Sui là loại cây thân gỗ lớn, có tên gọi khác là Nong, Nỗ tiễn tử, Cây thuốc bắn. Đây là một loại dược liệu với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về dược liệu Sui nhé.
administrator
RAU NGỔ

RAU NGỔ

Rau ngổ là một loại dược liệu quen thuộc trong Đông y, được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Từ xa xưa, rau ngổ đã được coi là một "thần dược" trong việc chăm sóc sức khỏe. Với vị cay, tính mát và tác dụng giải độc, rau ngổ không chỉ là một loại gia vị phổ biến trong ẩm thực Việt Nam, mà còn được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền. Hơn nữa, các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng rau ngổ có khả năng giải độc, giảm đau, lợi tiểu, giảm co thắt cơ trơn và tăng cường chức năng thận. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi rau ngổ trở thành một trong những dược liệu được ưa chuộng nhất trong các phương pháp chữa bệnh tự nhiên.
administrator