RÂU NGÔ

Theo Y học cổ truyền, Râu bắp có vị ngọt, tính bình có tác dụng bình can, lợi đàm, tiêu thũng, lợi niệu, được dùng để điều trị các bệnh như tiểu rắt, bí tiểu, tiểu ra máu, viêm tiết niệu, sán trong gan, mật, hỗ trợ điều trị sỏi mật, vàng da…

daydreaming distracted girl in class

RÂU NGÔ

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Zea mays L.

Họ: Lúa (Poaceae).

Tên dược liệu: Stigmata Maydis

Râu ngô là vòi và núm phơi khô của hoa cây ngô đã già và cho bắp.

Tên gọi khác: Bổng thủ mao, ngọc mễ tu, râu bắp

Đặc điểm dược liệu

Cây ngô là thân thảo cao 1,5 – 2,5 m. Thân dày, đặc, có đốt, các đốt cách nhau 20 – 30 cm. Lá to, dài, bản rộng, có nhiều lông thô ráp.

Hoa đực có màu lục, tạo thành một bông dài tụ lại ngọn. Hoa cái tụ thành một bông to hình trụ ở nách lá và được bao bởi nhiều lá bắc dạng màng. Vòi nhụy có dạng sợi, màu vàng, túm lại thành chùm, có thể dài tới 20 cm. Đầu nhụy màu nâu hoặc tím sẫm.

Quả hình trứng, có nhiều hạt, xếp khít nhau tạo thành 8 – 10 dây hạt. Hạt cứng, bóng, nhiều màu sắc, tuy nhiên màu phổ biến là màu vàng.

Mô tả dược liệu Râu ngô

Râu ngô từ vòi nhụy của cây ngô, sắc vàng nhạt như tơ, là bộ phận được ứng dụng làm thuốc. 

Phân bố, sinh thái

Ngô có nguồn gốc ở châu Mỹ, được trồng ở đồng bằng và cả miền núi để lấy hạt làm lương thực. Hiện tại, Ngô được trồng ở nhiều nơi để làm lương thực và thuốc.

Ở Việt Nam, Ngô là loại cây được trồng phổ biến từ vùng núi đến đồng bằng.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Râu bắp

Thu hái, chế biến: Râu bắp hái vào lúc ta thu hoạch bắp. Sau khi thu hái, mang đi phơi thật khô. Nhặt bỏ các sợi râu màu đen, chỉ lấy những sợi màu nâu vàng óng và mượt.

Bảo quản: ở nơi kín, thoáng gió, tránh sâu bọ, nhiệt độ cao và nơi ẩm ướt.

Thành phần hóa học 

Trong râu bắp có chứa các các steroid như sitosterol và stigmasterol, nhiều loại vitamin và khoáng chất như: Vitamin A; vitamin K, vitamin nhóm B: B1, B2, B6 (pyridoxine); vitamin C; vitamin PP; các flavonoid: Inositol, axit pantothenic; các saponin; dầu béo; các chất đắng; tinh dầu và các chất vi lượng khác.

Ngoài ra, râu bắp còn chứa 4 – 5% chất khoáng giàu muối Kali, đường, 2,8% Lipid

Tác dụng - Công dụng 

Theo Y học cổ truyền, Râu bắp có vị ngọt, tính bình có tác dụng bình can, lợi đàm, tiêu thũng, lợi niệu, được dùng để điều trị các bệnh như tiểu rắt, bí tiểu, tiểu ra máu, viêm tiết niệu, sán trong gan, mật, hỗ trợ điều trị sỏi mật, vàng da… Ngoài ra, nó còn được sử dụng để điều trị và phòng ngừa các bệnh về gan và sử dụng kết hợp với Vitamin K để cầm máu.

Theo y học hiện đại, Râu bắp có tác dụng:

- Hỗ trợ cải thiện vấn đề về thận

- Tăng cường tiêu hóa: Râu bắp giàu chất xơ, có thể thúc đẩy nhu động ruột, ngăn ngừa tình trạng phân khô, giảm tình trạng táo bón. Đồng thời giảm sự hấp thụ chất béo trong ruột, giúp ích cho việc giảm cân. 

- Ngăn ngừa các bệnh tim mạch và mạch máu não: flavonoid trong râu bắp giúp giảm hàm lượng cholesterol trong cơ thể, hỗ trợ trong việc phòng chống các bệnh liên quan đến tim mạch

- Thanh nhiệt, giải độc cơ thể: Trong râu ngô có nhiều chất chống oxy hóa giúp kích thích loại bỏ độc tố tích tụ trong cơ thể, tăng cường chức năng gan, tối ưu hóa chức năng bài tiết. 

- Kiểm soát tình trạng chảy máu.

Cách dùng - Liều dùng 

Cách dùng: Râu ngô có thể dùng ở dạng pha, sắc nước uống hoặc chế thành cao lỏng.

- Mỗi ngày có thể sử dụng 10 – 20 gram Râu ngô đun với nước để uống, sử dụng dần.

- Nếu chế thành cao lỏng, có thể đóng vào lọ uống 2-3 lần/ ngày, mỗi lần 2-3 thìa cà phê, trước bữa ăn.

Liều lượng khuyến cáo mỗi ngày là 30 – 40 gram.

Một số bài thuốc có Râu bắp:

- Chữa viêm thận và viêm bàng quang: Nấu Râu ngô 100g, Rau má, Ý dĩ, Mã đề mỗi loại 50g, Sài đất 40g cùng 600 ml nước cho đến khi còn 250 ml. Uống 3 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 3 – 4 giờ.

- Chữa viêm thận phù thũng: Sắc các dược liệu Râu ngô, Thóc lép, Mơ leo mỗi vị 30g, lấy nước uống mỗi ngày.

- Chữa viêm túi mật, viêm gan, sỏi mật: Sắc các dược liệu Nhân trần bắc, Râu ngô mỗi loại 30g, lấy nước uống mỗi ngày.

- Chữa tiểu đường: Dùng 40 – 50g Râu ngô sắc lấy nước uống. Có thể phối với các vị thuốc khác như Mạch môn, Thiên môn, Tri mẫu, Cỏ ngọt để có hiệu quả tốt hơn.

- Điều trị vàng da do viêm gan tắc mật: Pha 40g Râu ngô với nước nóng uống hằng ngày như trà.

- Chữa sỏi thận: Sắc 10g Râu ngô với 300 ml nước, đun sôi nhỏ lửa trong 30 phút. Sử dụng mỗi lần khoảng 20-60 ml, trước bữa ăn chính khoảng 3 – 4 giờ.

- Điều trị các bệnh xuất huyết: Sắc một nắm Râu ngô, lấy nước uống hàng ngày có thể cải thiện tình trạng băng huyết, xuất huyết tử cung, chảy máu chân răng, tiểu ra máu hoặc chảy máu niêm mạc.

Lưu ý

- Không nên uống quá nhiều vì có thể gây tác dụng phụ, nên kiểm soát lượng râu ngô nhâm ở mức 3 - 5 gam mỗi ngày.

- Không nên dùng vào buổi tối vì râu ngô có tác dụng lợi tiểu, nếu dùng quá nhiều sẽ khiến bạn đi tiểu đêm nhiều lần, khó ngủ. Cần cẩn thận khi sử dụng kèm các loại thuốc lợi tiểu hoặc các loại thực phẩm chức năng khác.

- Nên chọn râu ngô dạng tươi thay vì dạng khô vì chứa nhiều dưỡng chất hơn. Chọn râu sợi to, bóng, mượt và có màu nâu nhung.

- Phụ nữ có thai cần trao đổi với thầy thuốc để sử dụng Râu ngô một cách an toàn.

- Không dùng thay nước lọc cho trẻ nhỏ.

 

Có thể bạn quan tâm?
TRẠCH TẢ

TRẠCH TẢ

Trạch tả (Alisma plantago-aquatica) là một loài thực vật nước ngọt thuộc họ Alismataceae. Thân của trạch tả thường có kích thước khoảng 30-80cm, lá hình bầu dục và hoa có màu trắng nhạt. Trong Y học cổ truyền, trạch tả được sử dụng để điều trị các bệnh về thận, tiểu đường, tiêu chảy và viêm gan. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Trạch tả và những công dụng của nó đối với sức khỏe nhé.
administrator
PHÒNG KỶ

PHÒNG KỶ

Phòng kỷ chính là phần rễ đã được phơi hoặc sấy khô của loại cây mang tên Phấn phòng kỷ. Trong tên của loại dược liệu này, Phòng mang nghĩa là phòng ngừa và kỷ mang nghĩa cho bản thân, do đó tên của vị thuốc này nghĩa là giúp phòng ngừa bệnh tật cho mình.
administrator
HOA NHÀI

HOA NHÀI

Tên khoa học: Jasminum sambac (L.) Họ: Nhài (danh pháp khoa học: Oleaceae) Hoa nhài có các tác dụng như giảm stress, hạ sốt, thanh nhiệt, giảm đau khớp, giảm đau bụng do ăn đồ lạnh. Tuy nhiên, trà hoa nhài chứa nhiều caffein nên những người mẫn cảm với thành phần này và phụ nữ mang thai nên cẩn thận.
administrator
TINH DẦU HOÀNG ĐÀN

TINH DẦU HOÀNG ĐÀN

Hoàng Đàn là loài thực vật rất nổi tiếng không chỉ bởi là một loại gỗ quý mà còn có mùi hương vô cùng độc đáo. Đối với những người say mê mùi thơm tự nhiên đều không thể bỏ qua tinh dầu Hoàng đàn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu Hoàng đàn và những công dụng tuyệt vời của nó nhé.
administrator
NGÔ THÙ DU

NGÔ THÙ DU

Ngô thù du là quả chín phơi khô của cây Thù du, là một loài dược liệu có nhiều ứng dụng trong nền y học cổ truyền lẫn y học hiện đại. Đây là một vị thuốc phổ biến của đất nước Trung Hoa.
administrator
MÍA LAU

MÍA LAU

Tên khoa học: Saccharum sinensis Roxb. Họ Lúa (Poaceae) Tên gọi khác: Cam giá.
administrator
LA BẠC TỬ

LA BẠC TỬ

La bạc tử, hay còn được biết đến với những tên gọi: La bặc tử, Lai phục tử, Tử hoa tòng, Thổ tô tử, Ôn tòng, Địa khô lâu, Địa khô la, La ba tử, La điền tử, Đường thanh tử, Lai bặc tử, hạt Củ cải, rau Lú bú. La bạc tử còn có tên gọi khác là Hạt củ cải, La bặc tử, La phục tử. Trong Đông y, dược liệu này có vị cay, ngọt, tính bình, được quy vào kinh Phế, Tỳ và Vị, có tác dụng trị đàm, ho thông thường, các bệnh về đường tiêu hóa cho trẻ em và người lớn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HOÀNG TINH

HOÀNG TINH

Hoàng tinh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng tinh lá mọc vòng, hoàng tinh hoa đỏ, cây cơm nếp, cứu hoang thảo, mễ phủ. Hoàng tinh là một loài cây mọc ở những nơi rừng ẩm ở các tỉnh miền Bắc. Người xưa cho rằng vị thuốc có màu vàng do tinh khí của đất sinh ra nên có tên Hoàng tinh. Nó có công dụng bổ Phổi, giúp ích tiêu hoá, chữa các bệnh do lao lực. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator