HOÀNG KỲ

Hoàng kỳ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Miên hoàng kỳ, khẩu kỳ, bắc kỳ, tiễn kỳ, sinh hoàng kỳ, đái thảm, thục chi, ngải thảo. Hoàng kỳ là một loài cây mọc hoang dại ở Trung Quốc, tuy nhiên đây là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với tác dụng bổ khí, chữa chứng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn, yếu sức. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

HOÀNG KỲ

Đặc điểm tự nhiên

Cây hoàng kỳ là cây thảo, sống lâu năm. Khi trưởng thành, cây có thể cao tới 70 cm. Thân mọc thẳng đứng được phân thành nhiều cành.

Lá kép dạng lông chim, lá đơn mọc mọc so le. Lá chét hình trứng dài, đầu lá nhọn hoặc tròn. Kích thước hoa dài hơn lá, hoa mọc thành cụm dưới lá lá, hoa có màu vàng tươi.

Quả hình đậu dẹt, đầu thuôn dài, vỏ quả có những lông tơ ngắn.

Rễ dài, hình trụ và đâm sâu vào lòng đất, vỏ bọc ngoài rễ có màu vàng nâu hoặc màu đỏ nâu.

Cây Hoàng kỳ chủ yếu được trồng ở các tỉnh thuộc Trung Quốc như: Hoa Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Du Lâm, Diên An, Tứ Xuyên, Bửu Kê,… Cây thường mọc ở những bãi đất cá, bên bờ rừng, vũng rãnh thoát nước. Hiện, cây hoàng kỳ chưa được di thực vào nước ta.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Rễ của cây hoàng kỳ là bộ phận được sử dụng để được sử dụng để bào chế dược liệu.

Thu hái: Thời điểm thích hợp để thu hoạch là vào màu thu, 3 năm thu hoạch một lần. Thu hoạch những cây càng nhiều năm tuổi càng thu được chất lượng sản phẩm cao.

Chế biến: Đào lấy phần rễ của cây hoàng kỳ, rửa sạch bằng nước để loại bỏ lớp đất cát, bụi bẩn, tạp chất còn bám vào, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, sau đó đem phơi nắng hoặc sấy cho khô. Sau khi khô, phân loại hoàng kỳ thành các loại khác nhau (loại to và loại nhỏ), thái thành phiến nhỏ để dùng. Hoặc có thể bào chế bằng cách khác, đem hoàng kỳ đã được thái phiến tẩm với một ít mật ong, hòa với một ít nước sôi, sau đó đem sao trên lửa nhỏ cho vàng.

Bảo quản: Hoàng kỳ được bảo quản trong bọc kín hoặc hũ thủy tinh, đậy kín bao bì sau những lần sử dụng để được sử dụng lâu dài. Đối với hoàng kỳ tẩm với mật ong không được cất trữ và sử dụng trong thời gian dài. Bảo quản ở độ phòng, nơi thoáng mát, không để dược liệu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Thành phần hóa học

Hoàng kỳ có chứa các polysaccharide: Astragalan, saccarose, glucose, tinh bột, chất nhầy, gôm.

Tác dụng

+Tác dụng trên hệ thống tuần hoàn: Hoàng kỳ giúp tăng co bóp của tim. Đối với tim bị trúng độc hay mệt mỏi dẫn đến suy kiệt thì tác dụng lại càng mạnh. Hoàng kỳ có thể làm giãn mạch, sự giãn mạch ngoại vi giúp cho máu tới nhiều hơn, mang chất dinh dưỡng đến tốt hơn, ngoài ra còn giúp huyết áp hạ thấp, do mạch tim và mạch thận giãn nở nên cũng giúp lợi tiểu tiện.

+Tác dụng kháng sinh: Hoàng kỳ có tác dụng kháng sinh đối với vi khuẩn lỵ Shigella trong ống nghiệm.

+Tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể, điều tiết miễn dịch, thúc đẩy sự hình thành kháng thể

+Tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa protid của huyết thanh và gan, tăng cường chuyển hóa sinh lý của tế bào.

+Tác dụng lợi tiểu.

+Tác dụng tăng sức đề kháng của mao mạch, giãn mạch ngoại vi, có tác dụng hạ áp (thí nghiệm trên thỏ).

+Tác dụng kháng trực khuẩn lỵ, kháng liên cầu khuẩn dung huyết, tụ cầu vàng.

+Tác dụng hưng phấn trong việc co bóp tử cung (thí nghiệm trên chuột cống).

+Tác dụng ức chế ruột cô lập (thí nghiệm ở thỏ).

+Tác dụng kháng tế bào ung thư, tăng trưởng xương đùi của phôi thai (thí nghiệm ở gà).

+Tác dụng bảo vệ gan, chống giảm hàm lượng Glycogen ở gan.

Công dụng

Hoàng kỳ gồm các công dụng sau đây:

+Hoàng kỳ lục nhất thang: Điều trị toàn thân suy nhược, chân tay mỏi mệt rời rã, miệng khô, tim đập nhanh hồi hộp, mặt xanh vàng không muốn ăn uống, nhiều mồ hôi, sốt.

+Hoàng kỳ kiện trung thang: Điều trị cơ thể suy nhược, nhiều mồ hôi

+Thập toàn đại bổ: Điều trị khí huyết bất túc, hư lao, ho khan, ăn kém, di tinh, thắt lưng đau gối yếu, vết thương lâu lành; phụ nữ băng, rong kinh.

+ Điều trị bệnh thận mạn: Y học hiện đại đã nghiên cứu và chứng minh rằng, hoàng kỳ có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, làm chậm sự lão hóa của tế bào và có tác dụng ngăn ngừa oxy hóa. Qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy hoàng kỳ có các tác dụng sau trong điều trị bệnh thận mạn.

+Điều trị bệnh vảy nến.

+Điều trị phì đại tuyến tiền liệt.

+Điều trị sốt xuất huyết.

+Điều trị bệnh viêm gan mãn tính.

+Điều trị viêm phế quản mãn tính.

+Điều trị loét dạ dày, loét hành tá tràng.

Liều dùng

Dùng 12 – 20 gram mỗi ngày, nếu cần thiết có thể tăng liều tối đa là 80 gram/ ngày.

Cách dùng: Hoàng kỳ được dùng dưới dạng sắc hoặc sắc thành cao đặc. Có thể sử dụng Hoàng kỳ kết hợp với các vị thuốc khác, tùy thuộc vào từng bài thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

+Không sử dụng các bài thuốc từ Hoàng kỳ để chữa một số bệnh lý cho các đói tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với một số thành phần có trong dược liệu này.

+Không sử dụng Hoàng kỳ đồng thời với Miết giáp và Bạch tiễn bì.

+Rối loạn tiêu hóa nếu bụng đầy thuộc thực chứng, dương chứng: Không dùng.

+Thực chứng mà âm hư dương thịnh: Không dùng.

+Mụn đậu, ghẻ lở do huyết nhiệt, khí thịnh: không dùng.

+Ngực, hoành cách mô có bỉ khí, tích tụ: Không dùng.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
CÂY NHÀU

CÂY NHÀU

Cây nhàu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Noni, nhàu núi, nhàu rừng, cây ngao. Cây nhàu là vị thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong Y Học Cổ Truyền và Y Học Hiện Đại. Công dụng của cây nhàu là điều trị bệnh tiểu đường, mụn nhọt ngoài da, huyết áp cao, đau mỏi xương khớp, tụ máu do chấn thương, rối loạn kinh nguyệt,... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
SÀI ĐẤT

SÀI ĐẤT

Cây Sài đất là một loại thực vật mọc dại rất phổ biến tại những nước thuộc khu vực nhiệt đới. Nó thường được mọi người sử dụng như một loại rau trong các bữa cơm. Tuy nhiên, bên cạnh công dụng như 1 loại thực phẩm thì Sài đất còn là một vị thuốc rất tốt cho sức khỏe con người.
administrator
VÀNG ĐẮNG

VÀNG ĐẮNG

Vàng đắng (Coscinium fenestratum) là một loài cây thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á. Cây có tên tiếng Anh là "tree turmeric" và được sử dụng trong y học truyền thống để chữa các bệnh như tiêu chảy, sốt rét, viêm gan, và rối loạn tiêu hóa. Thành phần hoạt chất chính của Vàng đắng là alkaloid berberin. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Vàng đắng và những công dụng của dược liệu này nhé.
administrator
PHÒNG KỶ

PHÒNG KỶ

Phòng kỷ chính là phần rễ đã được phơi hoặc sấy khô của loại cây mang tên Phấn phòng kỷ. Trong tên của loại dược liệu này, Phòng mang nghĩa là phòng ngừa và kỷ mang nghĩa cho bản thân, do đó tên của vị thuốc này nghĩa là giúp phòng ngừa bệnh tật cho mình.
administrator
BỤP GIẤM

BỤP GIẤM

Bụp giấm, hay còn được biết đến với những tên gọi: cây giấm, đay nhật, lạc thần hoa. Có đôi khi đi ngang những bụi cây ven đường, ta có thể vô tình bắt gặp những búp hoa đỏ thắm bắt mắt, nếu có ai một lần nếm thử, chắc cũng sẽ nhớ vị chua nhè nhẹ của bông hoa ấy. Tên của nó là Bụp giấm, hay có những người còn gọi nó với cái tên Atiso đỏ hiện nay được dùng khá nhiều vào công nghệ chế biến thực phẩm, nước uống vì mùi vị dễ chịu và màu sắc tươi đẹp của nó. Nhưng không phải ai cũng biết, nó còn là một vị thuốc trong Đông y. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
QUẢ SUNG

QUẢ SUNG

Sung có tên khoa học là Ficus racemosa, là cây thân gỗ to, cao trung bình từ 15 – 20m, không có rễ phụ, vỏ có màu nâu.
administrator
TAM LĂNG

TAM LĂNG

Trong Y học cổ truyền, Tam lăng là một vị thuốc được cho rằng có những công dụng gần như tương đương và có thể thay thế vị thuốc Mật gấu. Với những tác dụng nổi bật như tiêu viêm, tán ứ,…mà Tam lăng có mặt trong khá nhiều các bài thuốc chữa các bệnh lý liên quan đến ứ huyết. Sau đây là những thông tin về dược liệu Tam lăng.
administrator
MĂNG CỤT

MĂNG CỤT

Tên khoa học của măng cụt là Garcinia mangostana L., thường dùng trong điều trị tiêu chảy, lỵ, ngộ độc thức ăn, nhiễm trùng đường tiêu hóa, vàng da, nhiễm trùng, hay hỗ trợ ngừa ung thư.
administrator